Một ống thủy tinh tiết diện đều, một đầu kín, dài 57 cm chứa không khí có áp suất bằng 76 cmHg. Ấn ống vào chậu thủy ngân theo phương thẳng đứng, miệng ống ở dưới. Độ cao cột thủy ngân đi vào ống bằng bao nhiêu cm khi đáy ống ngang mặt thoáng thủy ngân? Coi nhiệt độ không đổi (kết quả làm tròn đến chữ số hàng đơn vị).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 7 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Trả lời: 19
Trạng thái đầu của khí trong ống thủy tinh là \[\left\{ \begin{array}{l}{p_1} = {p_o} = 76(cmHg)\\{V_1} = S.l\end{array} \right.\]
Khi nhúng ống thủy tinh vào chậu thì trạng thái của khí là: \[\left\{ \begin{array}{l}{p_2} = {p_o} + \rho .g.h = 76 + h(cmHg)\\{V_2} = S.h\end{array} \right.\]
Quá trình biến đổi trạng thái khí là đẳng nhiệt, ta có: \[{p_1}.{V_1} = {p_2}.{V_2} \Rightarrow 76.S.57 = (76 + h).S.h \Rightarrow \]
Chiều cao cột khí trong ống thủy tinh là: h = 38 (cm)
Độ cao cột thủy ngân đi vào ống bằng \[l--h = 57 - 38 = 19\left( {cm} \right)\]
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi 25 g \({}_{{\rm{92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \(1,{81.10^{12}}\) J.
Lời giải
S S S Đ
a) Sai: Phương trình phản ứng hạt nhân: \[{}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{56}^{141}Ba + {}_{36}^{93}Kr + 2{}_0^1n\]. Quá trình này giải phóng kèm theo hai hạt neutron mới.
b) Sai: Phản ứng tổng hợp hạt nhân hay nhiệt hạch là nguồn năng lượng của các ngôi sao.
c) Sai: Năng lượng toả ra sau phản ứng là E= 0,1897.200= 176,7(MeV)
d) Đúng: Năng lượng toả ra khi 25,0g \[{}_{92}^{235}U\]phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \[E = \frac{{25}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.176,7.1,{6.10^{ - 13}} = 1,{81.10^{12}}(J)\]
Câu 2
Tần số của điện áp đầu ra là 25 Hz.
Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.
Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì điện áp cực đại của máy phát không đổi còn tần số máy phát thì tăng lên.
Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi cuộn dây vuông góc với đường sức từ.
Lời giải
S Đ S S
a) Sai: Tần số của điện áp đầu ra là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{4.20.10}^{ - 3}}}} = 12,5(Hz)\]
b) Đúng: Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.
c) Sai: Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì tần số máy phát tăng lên, điện áp cực đại tăng.
\[{E_0} = \omega .{\Phi _0} = 2\pi .f.{\Phi _0}\]
d) Sai: Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi điện áp cực đại, từ thông bằng không, vậy mặt phẳng cuộn dây song song với đường sức từ.
Câu 3
0,1949 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
236 J/(kg.K).
381 J/(Kg.K).
622 J/(Kg.K).
953 J/(Kg.K).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Số mol của khối khí này xấp xỉ 1,8.
Ta có thể dùng công thức \({{\rm{P}}_{\rm{A}}}{{\rm{V}}_{\rm{A}}}{\rm{ = }}{{\rm{P}}_{\rm{C}}}{{\rm{V}}_{\rm{C}}}\) để tính áp suất của khối khí tại A.
Áp suất của khối khí tại A xấp xỉ 174,5 kPa.
Thể tích khối khí tại B xấp xỉ 0,1 m3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
5,0 MeV.
5,5 MeV.
6,0 MeV.
6,5 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


