Nhiệt dung riêng của một kim loại được đo bằng phương pháp sau:

Khối lượng của khối kim loại là 0,8 kg, khối lượng của nước trong cốc là 0,3 kg. Nhiệt độ ban đầu của nước trong cốc là \(23^\circ C\), nhiệt độ cuối cùng của nước trong cốc bằng \(38^\circ C\). Tìm nhiệt dung riêng của kim loại.
236 J/(kg.K).
381 J/(Kg.K).
622 J/(Kg.K).
953 J/(Kg.K).
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 7 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Phương trình cân bằng nhiệt: \[{Q_1} + {Q_2} = 0 \Rightarrow 0,3.4200.(38 - 23) + 0,8.{c_{kl}}.(38 - 100) = 0\]
Vậy nhiệt dung riêng của kim loại là: \[{c_{kl}} = 381(J/kg.k)\]
Chọn B
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.
Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.
Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200 MeV.
Năng lượng tỏa ra khi 25 g \({}_{{\rm{92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \(1,{81.10^{12}}\) J.
Lời giải
S S S Đ
a) Sai: Phương trình phản ứng hạt nhân: \[{}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{56}^{141}Ba + {}_{36}^{93}Kr + 2{}_0^1n\]. Quá trình này giải phóng kèm theo hai hạt neutron mới.
b) Sai: Phản ứng tổng hợp hạt nhân hay nhiệt hạch là nguồn năng lượng của các ngôi sao.
c) Sai: Năng lượng toả ra sau phản ứng là E= 0,1897.200= 176,7(MeV)
d) Đúng: Năng lượng toả ra khi 25,0g \[{}_{92}^{235}U\]phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \[E = \frac{{25}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.176,7.1,{6.10^{ - 13}} = 1,{81.10^{12}}(J)\]
Câu 2
Tần số của điện áp đầu ra là 25 Hz.
Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.
Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì điện áp cực đại của máy phát không đổi còn tần số máy phát thì tăng lên.
Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi cuộn dây vuông góc với đường sức từ.
Lời giải
S Đ S S
a) Sai: Tần số của điện áp đầu ra là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{4.20.10}^{ - 3}}}} = 12,5(Hz)\]
b) Đúng: Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.
c) Sai: Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì tần số máy phát tăng lên, điện áp cực đại tăng.
\[{E_0} = \omega .{\Phi _0} = 2\pi .f.{\Phi _0}\]
d) Sai: Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi điện áp cực đại, từ thông bằng không, vậy mặt phẳng cuộn dây song song với đường sức từ.
Câu 3
0,1949 MeV.
187,1 MeV.
7,893 MeV.
180,2 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Số mol của khối khí này xấp xỉ 1,8.
Ta có thể dùng công thức \({{\rm{P}}_{\rm{A}}}{{\rm{V}}_{\rm{A}}}{\rm{ = }}{{\rm{P}}_{\rm{C}}}{{\rm{V}}_{\rm{C}}}\) để tính áp suất của khối khí tại A.
Áp suất của khối khí tại A xấp xỉ 174,5 kPa.
Thể tích khối khí tại B xấp xỉ 0,1 m3
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
5,0 MeV.
5,5 MeV.
6,0 MeV.
6,5 MeV.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

