Câu hỏi:

20/04/2026 42 Lưu

Giả sử một học sinh tạo ra một nhiệt kế sử dụng một thang nhiệt độ mới cho riêng mình, gọi là thang nhiệt độ Z, có đơn vị là \(^\circ Z\). Trong đó, nhiệt độ của nước đá đang tan ở 1 atm là x \(^\circ Z\) và nhiệt độ nước sôi ở 1 atm là y \(^\circ Z\). Từ vạch x \(^\circ Z\) đến vạch y \(^\circ Z\) được chia thành 180 khoảng, mỗi khoảng ứng với 1 \(^\circ Z\).

A.

Một độ chia trên thang nhiệt độ Z bằng 1,8 lần độ chia trên thang nhiệt độ Celsius.

Đúng
Sai
B.

Mối liên hệ giữa x và y là y = x + 180.

Đúng
Sai
C.

Độ biến thiên nhiệt độ 18 \(^\circ C\) trong thang nhiệt độ Celsius bằng với độ biến thiên nhiệt độ 10 \(^\circ Z\) trong thang nhiệt độ Z.

Đúng
Sai
D.

Nếu nhiệt độ cơ thể người là 37 \(^\circ C\) tương ứng với 86,6 \(^\circ Z\) thì giá trị của x là 20.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

S Đ S Đ

a) Sai: Ta có từ nhiệt độ đóng băng đến nhiệt độ sôi của nước trong thang Celsius là 100 khoảng, của thang \[{}^oZ\] là 180 khoảng nên một độ chia trên thang nhiệt độ Celsius bằng 1,8 lần độ chia trên thang nhiệt độ Z.

b) Đúng: Mối liên hệ giữa x và y là: y= x+ 180

c) Sai: Độ biến thiên nhiệt độ \[{18^o}C\] trong thang nhiệt độ Celsius bằng với độ biến thiên nhiệt độ \[32,{4^o}Z\] trong thang nhiệt độ Z.

d) Đúng: \[T({}^oZ) = 1,8t({}^oC) + x \Rightarrow 86,6 = 1,8.37 + x \Rightarrow x = 20\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Quá trình này giải phóng kèm theo 3 hạt neutron mới.

Đúng
Sai
B.

Phản ứng phân hạch là nguồn gốc năng lượng của các ngôi sao.

Đúng
Sai
C.

Năng lượng tỏa ra sau phản ứng là 200 MeV.

Đúng
Sai
D.

Năng lượng tỏa ra khi 25 g \({}_{{\rm{92}}}^{{\rm{235}}}{\rm{U}}\) phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \(1,{81.10^{12}}\) J.

Đúng
Sai

Lời giải

S S S Đ

a) Sai: Phương trình phản ứng hạt nhân: \[{}_{92}^{235}U + {}_0^1n \to {}_{56}^{141}Ba + {}_{36}^{93}Kr + 2{}_0^1n\]. Quá trình này giải phóng kèm theo hai hạt neutron mới.

b) Sai: Phản ứng tổng hợp hạt nhân hay nhiệt hạch là nguồn năng lượng của các ngôi sao.

c) Sai: Năng lượng toả ra sau phản ứng là E= 0,1897.200= 176,7(MeV)

d) Đúng: Năng lượng toả ra khi 25,0g \[{}_{92}^{235}U\]phân hạch hoàn toàn theo phản ứng trên là \[E = \frac{{25}}{{235}}.6,{02.10^{23}}.176,7.1,{6.10^{ - 13}} = 1,{81.10^{12}}(J)\]

Câu 2

A.

Tần số của điện áp đầu ra là 25 Hz.

Đúng
Sai
B.

Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.

Đúng
Sai
C.

Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì điện áp cực đại của máy phát không đổi còn tần số máy phát thì tăng lên.

Đúng
Sai
D.

Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi cuộn dây vuông góc với đường sức từ.

Đúng
Sai

Lời giải

S Đ S S

a) Sai: Tần số của điện áp đầu ra là: \[f = \frac{1}{T} = \frac{1}{{{{4.20.10}^{ - 3}}}} = 12,5(Hz)\]

b) Đúng: Điện áp cực đại của máy phát điện là 50 mV.

c) Sai: Khi tăng tốc độ quay của cuộn dây thì tần số máy phát tăng lên, điện áp cực đại tăng.

\[{E_0} = \omega .{\Phi _0} = 2\pi .f.{\Phi _0}\]

d) Sai: Tại điểm Q và S trên màn hình hiện sóng ứng với khi điện áp cực đại, từ thông bằng không, vậy mặt phẳng cuộn dây song song với đường sức từ.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Số mol của khối khí này xấp xỉ 1,8.

Đúng
Sai
B.

Ta có thể dùng công thức \({{\rm{P}}_{\rm{A}}}{{\rm{V}}_{\rm{A}}}{\rm{ = }}{{\rm{P}}_{\rm{C}}}{{\rm{V}}_{\rm{C}}}\) để tính áp suất của khối khí tại A.

Đúng
Sai
C.

Áp suất của khối khí tại A xấp xỉ 174,5 kPa.

Đúng
Sai
D.

Thể tích khối khí tại B xấp xỉ 0,1 m3

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP