Xét hai nhận định sau đây. Nhận định nào đúng?
\[\left( 1 \right)\] Đối với chất rắn thì lực tương tác phân tử rất lớn nên thế năng của các phân tử cấu tạo nên vật là đáng kể vì nội năng của vật vừa phụ thuộc vào nhiệt độ, vừa phụ thuộc vào thể tích.
\[\left( 2 \right)\] Đối với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử là không đáng kể, nên thế năng phân tử là không đáng kể, vì vậy nội năng chỉ phụ thuộc nhiệt độ, không phụ thuộc thể tích.
Chỉ \[\left( 1 \right).\]
Chỉ \[\left( 2 \right).\]
Cả hai đều đúng.
Cả hai đều sai.
Câu hỏi trong đề: Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 9 !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
\[\left( 1 \right)\] Đúng với chất rắn vì lực tương tác phân tử lớn, nội năng phụ thuộc vào nhiệt độ và thể tích.
\[\left( 2 \right)\] Đúng với khí lí tưởng vì lực tương tác phân tử không đáng kể, nội năng chỉ phụ thuộc vào nhiệt độ.
Vậy cả hai nhận định đều đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Trả lời: 4,2
Ta có: \(28e = x \cdot {10^{ - 18}} \Leftrightarrow x = 4,5\)
Câu 2
Chỉ \[\left( 3 \right)\].
Chỉ \[\left( 1 \right)\] và \[\left( 2 \right)\].
Chỉ \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Cả ba ý \[\left( 1 \right)\], \[\left( 2 \right)\] và \[\left( 3 \right)\].
Lời giải
Đáp án đúng là D
Theo đồ thị ta có: A có nhiệt độ đông đặc cao hơn B, A có nhiệt nóng chảy riêng lớn hơn B và chất lỏng A có nhiệt dung riêng lớn hơn chất lỏng B.
Câu 3
Hình a.
Hình b.
Hình c.
Hình d.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Từ 0 đến \[0,1\,s\] là \(3\,V.\)
Từ \[0,1\,s\] đến \[0,2\,s\] là \(6\,V.\)
Từ \[0,2\,s\] đến \[0,3\,s\] là \(9\,V.\)
Từ 0 đến \[0,3\,s\] là \(4\,V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\[4,2\,N.\]
\[2,6\,N.\]
\[3,6\,N.\]
\[1,5\,N.\]
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Sạc điện không dây hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Cuộn dây dẫn được nối với pin là cuộn sơ cấp.
Dòng điện nạp cho pin điện thoại di động là dòng điện xoay chiều.
Nhược điểm của sạc điện không dây là hiệu suất chuyển đổi năng lượng từ mặt sạc sang thiết bị không cao và tốc độ sạc chậm hơn so với cộng nghệ sạc có dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\({T_2} = 450K;{p_3} = 1,5{\rm{ }}atm.\)
\({T_2} = 600K;{p_3} = 1,5{\rm{ }}atm.\)
\({T_2} = 450K;{p_3} = 2,25{\rm{ }}atm.\)
\({T_2} = 600K;{p_3} = 2,25{\rm{ }}atm.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




