Câu hỏi:

20/04/2026 222 Lưu

Cho một lượng nước vào một ấm đun có công suất \[P = 1500\,{\rm{W}}{\rm{.}}\] Cấp dòng điện xoay chiểu cho ấm đun. Khi nước sôi, mở ấm đun để nước bay hơi ra ngoài làm khối lượng nước giảm dần. Tiếp tục cấp điện cho ấm đun, khi đó công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi. Gọi \(\Delta {\rm{m}}\) là khối lượng nước bay hơi sau thời gian t, L là nhiệt hoá hơi riêng của nước ở nhiệt độ sôi.

A.

Nhiệt lượng để nước hoá hơi sau thời gian t còn được xác định bằng công thức: \(Q = P \cdot t.\)

Đúng
Sai
B.

Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là \({\rm{L}} = 2,25\,{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Thời gian để \(50\,g\)nước bay hơi hết là \(75\,s.\)

Đúng
Sai
C.

Nhiệt lượng làm khối lượng nước \(\Delta {\rm{m}}\) bay hơi là \(Q = L \cdot \Delta {\rm{m}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
D.

Cho nhiệ́t dung riêng của nước \({\rm{c}} = 4180\,{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết \(50\,g\) nước từ nhiệt độ ban đầu \(28{\,^ \circ }{\rm{C}}\) bằng \(15048\,J.\)

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) ĐÚNG. Vì công của dòng điện chuyển thành nhiệt lượng làm nước hoá hơi.

b) ĐÚNG. Từ công thức \(Q = L \cdot \Delta {\rm{m}} \Leftrightarrow {\rm{P}} \cdot t = L \cdot \Delta m \Rightarrow t = \frac{{L \cdot \Delta m}}{P} = \frac{{2,25 \cdot {{10}^6} \cdot 50 \cdot {{10}^{ - 3}}}}{{1500}} = 75\,s.\)

c) ĐÚNG. Nhiệt lượng làm khối lượng nước \(\Delta {\rm{m}}\) bay hơi ở nhiệt độ sôi là \(Q = L \cdot \Delta {\rm{m}}{\rm{.}}\)

d) SAI.

Nhiệt lượng cần cung cấp cho \(50\,g\) nước tăng từ nhiệt độ ban đầu \(28{\,^ \circ }{\rm{C}}\) đến nhiệt độ sôi là

\({Q_1} = \Delta m \cdot c \cdot \Delta T = 50 \cdot {10^{ - 3}} \cdot 4180 \cdot \left( {100 - 28} \right) = 15048\,J.\)

Nhiệt lượng cần cung cấp để làm \(50\,g\) nước hoá hơi ở nhiệt độ sôi là

\(Q = L \cdot \Delta {\rm{m = 2,25}} \times {10^6} \times 50 \times {10^{ - 3}} = 112500\,J\)

Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết \(50\,g\) nước từ nhiệt độ ban đầu \(28{\,^ \circ }{\rm{C}}\) là

\(Q = {Q_1} + {Q_2} = 127548\,J.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Hằng số phóng xạ của \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) xấp xỉ là \(1,00 \cdot {10^{ - 6}}{\rm{\;}}\,{{\rm{s}}^{ - 1}}.\)

Đúng
Sai
B.

Độ phóng xạ ban đầu của mẫu \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) là \(2,21 \cdot {10^{17}}\,{\rm{Bq}}{\rm{.}}\)

Đúng
Sai
C.

Độ phóng xạ của mẫu \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 28 ngày là \(4,32 \cdot {10^{16}}\,Bq.\)

Đúng
Sai
D.

Số hạt nhân \(\;_{53}^{133}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 28 ngày xấp xỉ là \(5,23 \cdot {10^{23}}.\)

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Hằng số phóng xạ \(\lambda = \frac{{\ln 2}}{T} = \frac{{\ln 2}}{{8,02 \cdot 24 \cdot 3600}} \approx 1,00 \cdot {10^{ - 6}}\,s.\)

b) SAI. Độ phóng xạ ban đầu \({H_0} = \lambda \cdot {N_0} = \lambda \cdot \frac{{{m_0}}}{M} \cdot {N_A} = 1,00 \cdot {10^{ - 6}} \cdot \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \approx 5,74 \cdot {10^{17}}\,Bq.\)

c) SAI. Độ phóng xạ của mẫu \(\;_{53}^{131}{\rm{I}}\) sau 28 ngày là

\(H = {H_0} \cdot {2^{ - \frac{t}{T}}} = 5,74 \cdot {10^{17}} \cdot {2^{ - \frac{{28}}{{8,02}}}} \approx 5,10 \cdot {10^{16}}\,Bq.\)

d) ĐÚNG.

Số hạt nhân \(\;_{53}^{133}{\rm{I}}\) đã bị phân rã phóng xạ trong khoảng thời gian 28 ngày là

\(\Delta N = {N_0} - N = {N_0}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{{m_0}}}{M} \cdot {N_A}\left( {1 - {2^{ - \frac{t}{T}}}} \right) = \frac{{125}}{{131}} \cdot 6,02 \cdot {10^{23}} \cdot \left( {1 - {2^{ - \frac{{28}}{{8,02}}}}} \right) \approx 5,23 \cdot {10^{23}}\,Bq.\)

Câu 2

A.

Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện đi qua điện kế làm kim điện kế bị lệch.

Đúng
Sai
B.

Suất điện động cảm ứng sẽ có độ lớn tăng lên nếu nam châm được dịch chuyển nhanh hơn.

Đúng
Sai
C.

Cơ năng đã biến đổi thành điện năng.

Đúng
Sai
D.

Cuộn dây có xu hướng dịch chuyển sang phải, do dòng điện cảm ứng khiến mặt X của cuộn dây thành cực Nam và chịu lực hút của cực Bắc của nam châm.

Đúng
Sai

Lời giải

a) ĐÚNG. Dịch chuyển cực Bắc của một thanh nam châm đến gần một cuộn dây. Số đường sức từ xuyên qua cuộn dây biến thiên, sẽ xuất hiện suất điện động cảm ứng, sinh ra dòng điện cảm ứng trong mạch kín. Dòng điện này đi qua điện kế và làm kim điện kế lệch.

b) ĐÚNG. Suất điện động cảm ứng tỉ lệ với tốc độ biến thiên từ thông nên khi nam châm được dịch chuyển nhanh hơn thì suất điện động sẽ tăng.

c) ĐÚNG. Khi nam châm di chuyển lại gần cuộn dây, trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện tức có sự chuyển hoá từ cơ năng sang điện năng.

d) SAI. Cuộn dây có xu hướng dịch chuyển sang trái, do dòng điện cảm ứng khiến mặt X của cuộn dây thành cực Bắc và chịu lực đẩy của cực Bắc của nam châm.