Đề ôn thi Tốt nghiệp THPT Vật lý có đáp án - Đề số 10
4.6 0 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Chất lỏng không có thể tích riêng xác định.
Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển.
Lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chất lỏng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó.
Lời giải
Khi nói về chất lỏng, chất lỏng có thể tích riêng nhưng không có hình dạng riêng mà có hình dạng của phần bình chứa nó. Các nguyên tử, phân tử cũng dao động quanh các vị trí cân bằng, nhưng những vị trí cân bằng này không cố định mà di chuyển. Lực tương tác giữa các phân tử chất lỏng lớn hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất khí và nhỏ hơn lực tương tác giữa các nguyên tử, phân tử chất rắn.
Chọn A
Câu 2/28
\(212\,^\circ F{\rm{.}}\)
\(32\,^\circ F{\rm{.}}\)
\(100\,^\circ F{\rm{.}}\)
\(0\,^\circ F{\rm{.}}\)
Lời giải
Ở áp suất tiêu chuẩn, nước sôi ở \(100\,^\circ {\rm{C}}{\rm{.}}\)
Nhiệt độ này tính theo nhiệt giai Fahrenheit là \(t\left( {^\circ F} \right) = 1,8 \cdot t\left( {^\circ C} \right) + 32 = 1,8 \cdot 100 + 32 = 212\,^\circ F.\)
Chọn A
Câu 3/28
\(J/kg \cdot K.\)
\(J/kg.\)
\(J.\)
\(J/K.\)
Lời giải
Nhiệt nóng chảy riêng là nhiệt lượng cần cung cấp cho \(1\,kg\) vật rắn nóng chảy hoàn toàn ở nhiệt độ nóng chảy, có đơn vị là \(J/kg.\)
Chọn B
Lời giải
Nếu cùng một lò sưởi được sử dụng để nung nóng một khối lượng nhỏ hơn của chất rắn A thì nhiệt độ chất rắn tăng nhanh hơn (độ dốc lớn hơn). Nhiệt độ nóng chảy trong hai trường hợp sẽ như nhau. Do đó hình C là phù hợp nhất.
Chọn C
Câu 5/28
\(60\,{\rm{J}}/{\rm{g}}{\rm{.}}\)
\(73\,{\rm{J}}/{\rm{g}}{\rm{.}}\)
\(89{\rm{\;}}\,{\rm{J}}/{\rm{g}}{\rm{.}}\)
\(96{\rm{\;}}\,{\rm{J}}/{\rm{g}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khi có sự cân bằng nhiệt ta có:
\({\lambda _{th}}{m_{th}} + {m_{th}}{c_{th}}\left( {t - {t_2}} \right) = {m_n}{c_n}\left( {{t_2} - {t_1}} \right) + {C_{nlk}} \cdot \left( {{t_2} - {t_1}} \right)\)
\({\lambda _{th}} \cdot 350 + 350 \cdot 0,23 \cdot \left( {232 - 32} \right) = 330 \cdot 4,2 \cdot \left( {32 - 7} \right) + 100 \cdot \left( {32 - 7} \right)\)
\( \Rightarrow {\lambda _{th}} \approx 60\,J/g.\)
Câu 6/28
Chiếm toàn bộ thể tích của bình chứa.
Dễ nén.
Có khối lượng riêng nhỏ so với chất rắn và chất lỏng.
Có khối lượng phân tử rất nhỏ nên bỏ qua khối lượng.
Lời giải
Chất khí được cấu tạo từ các phân tử. Các phân tử luôn chuyển động hỗn loạn không ngừng. Chất khí không có hình dạng và thể tích riêng xác định mà có hình dạng và thể tích của bình chứa. Không bỏ qua khối lượng chất khí được
Chọn D
Câu 7/28
\(2\,atm.\)
\(3\,atm.\)
\(4\,atm.\)
\(5\,atm.\)
Lời giải
Đồ thị (p,V) có dạng hyperbol nên quá trình biến đổi của khí là đẳng nhiệt.
Ta có: \({p_1}{V_1} = {p_2}{V_2} \Leftrightarrow 10 \cdot 1 = {p_2} \cdot 5 \Rightarrow {p_2} = 2\,atm.\)
Chọn A
Câu 8/28
\(10{\rm{\;}}\,{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)
\({10^4}\,{\rm{Pa}}\).
\(100{\rm{\;}}\,{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)
\(5 \cdot {10^3}{\rm{\;}}\,{\rm{Pa}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Áp suất mà khí đó tác dụng lên thành bình là
\(p = \frac{1}{3}\rho \overline {{v^2}} = \frac{1}{3} \cdot 6 \cdot {10^{ - 2}} \cdot {500^2} = 5 \cdot {10^3}\,Pa.\)
Chọn D
Câu 9/28
\(0,58\,kg;8,5\) lít.
\(0,85\,kg;\,4,8\) lít.
\(5\,kg;\,7\)lít.
\(3,7\,kg;\,15\) lít.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
Các đường mạt sắt của từ phổ cho biết dạng của đường sức từ.
Các đường sức từ của từ trường đều là những đường thẳng song song, cách đều nhau.
Các đường sức từ là những đường cong không kín.
Tại mỗi điểm trong từ trường, chỉ có thể vẽ được một và chỉ một đường sức từ đi qua.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
Tăng số vòng của cuộn dây.
Tăng điện trở của ampe kế.
Tăng tốc độ dịch chuyển của nam châm.
Sử dụng nam châm có từ truờng mạnh hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(600\,MHz.\)
\(150\,MHz.\)
\(150\,kHz.\)
\(600\,kHz.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
\(90\,g.\)
\(900\,g.\)
\(0,9{\rm{\;}}\,{\rm{g}}{\rm{.}}\)
\(9\,g.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
\(8\,V.\)
\(16\,V.\)
\(4\,V.\)
\(6\,V.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
\(\gamma .\)
\(\alpha .\)
\({\beta ^ + }.\)
\({\beta ^ - }.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
\( + 40e.\)
\( + 50e.\)
\( - 40e.\)
\( - 50e.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\(123,98\,{\rm{MeV}}\) và \(136,19\,{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
\(123,98\,{\rm{MeV}}\) và \(146,19\,{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
\(113,98\,{\rm{MeV}}\) và \(136,19\,{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
\(113,98\,{\rm{MeV}}\) và \(146,19\,{\rm{MeV}}{\rm{.}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
\(0,183\,{\rm{MeV}}/nucleon.\)
\(0,156\,{\rm{MeV}}/nucleon.\)
\(0,274\,{\rm{MeV}}/nucleon.\)
\(0,238\,{\rm{MeV}}/nucleon.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Nhiệt lượng để nước hoá hơi sau thời gian t còn được xác định bằng công thức: \(Q = P \cdot t.\)
Biết nhiệt hoá hơi riêng của nước là \({\rm{L}} = 2,25\,{\rm{MJ}}/{\rm{kg}}{\rm{.}}\) Thời gian để \(50\,g\)nước bay hơi hết là \(75\,s.\)
Nhiệt lượng làm khối lượng nước \(\Delta {\rm{m}}\) bay hơi là \(Q = L \cdot \Delta {\rm{m}}{\rm{.}}\)
Cho nhiệ́t dung riêng của nước \({\rm{c}} = 4180\,{\rm{J}}/\left( {{\rm{kg}} \cdot {\rm{K}}} \right).\)Tổng nhiệt lượng cần cung cấp để đun sôi và làm bay hơi hết \(50\,g\) nước từ nhiệt độ ban đầu \(28{\,^ \circ }{\rm{C}}\) bằng \(15048\,J.\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Vì thể tích khí trong lốp xe không đổi và coi lốp xe chứa khí lí tưởng nên có thể áp dụng định luật Boyle cho quá trình biến đổi trạng thái của khi trong lốp xe.
Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp sẽ tăng thêm lên khoảng \(113{\rm{\% }}{\rm{.}}\)
Khi người lái xe đậu xe trong garage, áp suất không khí bên trong lốp xấp xỉ là \(2,83\,atm.\)
Để áp suất trong lốp không thay đổi khi nhiệt độ tăng, người lái xe cần xả bớt một lượng khí khỏi lốp xe.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.







