Câu hỏi:

21/04/2026 9 Lưu

a) Xét dấu tam thức bậc hai \(f\left( x \right) =  - 3{x^2} + 2x + 1\).

b) Giải phương trình sau:\[\,\sqrt {{x^2} + 2x + 4}  = \sqrt {2 - x} \].

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Lời giải

a) Ta có \( - 3{x^2} + 2x + 1 = 0 \Leftrightarrow x =  - \frac{1}{3}\) hoặc \(x = 1\).

Bảng xét dấu

a) Xét dấu tam thức bậc hai f(x) =  - 3(x^2) + 2x + 1. b) Giải phương trình sau: căn bậc hai của ((x^2) + 2x + 4) = căn bậc hai của (2 - x) (ảnh 1)

Dựa vào bảng xét dấu, ta có: \(f\left( x \right) < 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \infty \,; - \,\frac{1}{3}} \right) \cup \left( {1\,;\, + \infty } \right)\);    \(f\left( x \right) > 0 \Leftrightarrow x \in \left( { - \,\frac{1}{3};1} \right)\).  

b) Điều kiện: \[\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{x^2} + 2x + 4 \ge 0}\\{2 - x \ge 0}\end{array} \Leftrightarrow x \le 2} \right.\].

Bình phương hai vế ta được: \[{x^2} + 2x + 4 = 2 - x \Leftrightarrow {x^2} + 3x + 2 = 0 \Leftrightarrow \left[ {\begin{array}{*{20}{l}}{x =  - 2}\\{x =  - 1}\end{array}} \right.\].

Đối chiếu với điều kiện ta được nghiệm của phương trình là \[x =  - 2\]; \[x =  - 1\].

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Lời giải

Sau thời gian t, ô tô 1 đi từ A đến C với vận tốc trung bình là \(45\) km/h nên

\(AC = 45t \Rightarrow OC = 12 - 45t\) (km).

Sau thời gian t, ô tô 2 đi từ B đến D với vận tốc trung bình là \(45\) km/h nên

\(BD = 45t \Rightarrow OD = 10 - 45t\) (km).

Điều kiện: \(\left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\OC \ge 0\\OD \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}t \ge 0\\12 - 45t \ge 0\\10 - 45t \ge 0\end{array} \right. \Leftrightarrow 0 \le t \le \frac{2}{9} \Rightarrow 0 \le t \le 0,222\)

Sau thời gian t, hai ô tô cách nhau một khoảng là CD nên

\(CD < 3 \Leftrightarrow C{D^2} < 9 \Leftrightarrow {\left( {12 - 45t} \right)^2} + {\left( {10 - 45t} \right)^2} < 9\)

\( \Leftrightarrow 4050{t^2} - 1980t + 235 < 0 \Rightarrow 0,203 < t < 0,286\)

Kết hợp với điều kiện ta có \(0,203 < t \le 0,222\) thoả yêu cầu bài toán.

Lời giải

Lời giải

a) \({x^2} + x - 12 \ge 0\)

Ta có \({x^2} + x - 12 = 0 \Leftrightarrow \left[ \begin{array}{l}x = 3\\x =  - 4\end{array} \right.\)

\(x\)

\( - \infty \)                      \( - 4\)     \(3\)                  \( + \infty \)

\({x^2} + x - 12\)

          \( + \)           \(0\)   \( - \)       \(0\)          \( + \)

Tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \left( { - \infty ; - 4} \right] \cup \left[ {3; + \infty } \right)\).

b) \( - 16{x^2} + 8x - 1 < 0\)

Ta có \( - 16{x^2} + 8x - 1 = 0 \Leftrightarrow x = \frac{1}{4}\) (nghiệm kép). Mà hệ số \(a =  - 16 < 0\) nên \( - 16{x^2} + 8x - 1 < 0\) với mọi \(x \ne \frac{1}{4}\).

Vậy tập nghiệm của bất phương trình đã cho là \(S = \mathbb{R}\backslash \left\{ {\frac{1}{4}} \right\}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP