Câu hỏi:

21/04/2026 56 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:  Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng công nghệ phún xạ. Để phún xạ, người ta sử dụng các buồng chân không để lắng đọng hơi kim loại tạo thành các màng kim loại mỏng vài nanomét. Xét một buồng chân không có thể tích 0,45 m3, nhiệt độ khí trong buồng là 22\[^\circ {\rm{C}}.\] Ở trạng thái không sử dụng, áp suất trong buồng là \[p = {\rm{4,45}} \times {10^{ - 6}}{\rm{Pa}}.\] Khi sử dụng, người ta cần tăng áp suất trong buồng lên đến 0,30 Pa bằng cách xả một lượng khí Argon vào trong buồng. Coi nhiệt độ của khí trong buồng luôn được giữ không đổi và biết rằng các chất khí không tham gia phản ứng hóa học với nhau.

Số mol khí Argon được xả vào trong buồng là bao nhiêu theo đơn vị \[{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,5

Vì nhiệt độ và thể tích là không đổi nên

\[\Delta n = \frac{V}{{RT}}\Delta p = \frac{{0,45}}{{{\rm{8,31}} \times (22 + 273)}} \times \left( {{\rm{0,3}} - {\rm{4,45}} \times {{10}^{ - 6}}} \right) \approx {\rm{5,5 \times }}{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}{\rm{.}}\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để mở buồng sau khi sử dụng, áp suất phải đạt giá trị tối thiểu \[{10^{ - 4}}\,{\rm{Pa}}.\] Giá trị tối đa của mật độ phân tử khí để có thể mở buồng là bao nhiêu theo đơn vị \[{\rm{m}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

24,6

Mật độ phân tử khí ứng với trạng thái áp suất \[{10^{ - 4}}\,{\rm{Pa}}\]là

\[\mu = \frac{{n{N_{\rm{A}}}}}{V} = \frac{{p{N_{\rm{A}}}}}{{RT}} = \frac{p}{{\frac{R}{{{N_{\rm{A}}}}}T}} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{\frac{{{\rm{8,31}}}}{{{\rm{6,02}} \times {{10}^{23}}}} \times \left( {22 + 273} \right),}} \approx 2,46 \times {10^{16}}{{\rm{m}}^{ - 3}} = 24,6 \times {10^6}{\rm{ m}}{{\rm{m}}^{ - 3}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Năng lượng tỏa ra bởi phản ứng trên là

\[Q = \left( {{m_{\rm{n}}} + {m_{\rm{U}}} - {m_{\rm{Y}}} - {m_{\rm{I}}} - 3{m_{\rm{n}}}} \right){c^2} = \left( {{\rm{235,0439}} - {\rm{94,9128}} - {\rm{137,9224}} - {\rm{2 \times 1,0087}}} \right) \times {\rm{931,5}}\;{\rm{MeV}} = {\rm{178,19595 MeV}} \approx 178\;{\rm{MeV}}.\]

Lời giải

a) ĐÚNG

Vì tảng băng cân bằng nên trọng lực cân bằng lực đẩy Acsimet:

\[{m_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{bang}}}}{V_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{nuoc}}}}{V_{{\rm{chim}}}}g\quad \Rightarrow \quad \frac{{{\rho _{{\rm{bang}}}}}}{{{\rho _{{\rm{nuoc}}}}}} = \frac{{{V_{{\rm{chim}}}}}}{{{V_{{\rm{bang}}}}}} = 95\% .\]

b) SAI

\[Q = {m_{{\rm{bang}}}}\lambda = 250 \times {10^{ - 3}} \times {\rm{3,4}} \times {10^5} = 85{\rm{ kJ}}.\]

c) SAI

\[{m_{{\rm{bang}}}}\lambda = {m_{{\rm{nuoc}}}}{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t\quad \Rightarrow \quad {m_{{\rm{nuoc}}}} = \frac{{{m_{{\rm{bang}}}}\lambda }}{{{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t}} = \frac{{85 \times {{10}^3}}}{{4170 \times (6 - 0)}} \approx {\rm{3,40 kg}}.\]

d) ĐÚNG

Khi tảng băng tan chảy, thể tích của nó chỉ còn 95% thể tích ban đầu. Phần thể tích này đúng bằng thể tích phần chìm ban đầu của nó. Vì vậy mực nước sẽ không dâng lên.

Câu 3

A.

nguyên tử.

B.

hạt electron.

C.

hạt nhân của nguyên tử.

D.

hạt alpha.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

B.

lớn hơn tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

C.

chỉ phụ thuộc vào thể tích của khối khí.

D.

chỉ phụ thuộc vào áp suất của khối khí.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP