khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

21/04/2026 893 Lưu

Sử dụng thông tin sau cho Câu 3 và Câu 4:  Trong khoa học vật liệu, người ta sử dụng công nghệ phún xạ. Để phún xạ, người ta sử dụng các buồng chân không để lắng đọng hơi kim loại tạo thành các màng kim loại mỏng vài nanomét. Xét một buồng chân không có thể tích 0,45 m3, nhiệt độ khí trong buồng là 22\[^\circ {\rm{C}}.\] Ở trạng thái không sử dụng, áp suất trong buồng là \[p = {\rm{4,45}} \times {10^{ - 6}}{\rm{Pa}}.\] Khi sử dụng, người ta cần tăng áp suất trong buồng lên đến 0,30 Pa bằng cách xả một lượng khí Argon vào trong buồng. Coi nhiệt độ của khí trong buồng luôn được giữ không đổi và biết rằng các chất khí không tham gia phản ứng hóa học với nhau.

Số mol khí Argon được xả vào trong buồng là bao nhiêu theo đơn vị \[{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

5,5

Vì nhiệt độ và thể tích là không đổi nên

\[\Delta n = \frac{V}{{RT}}\Delta p = \frac{{0,45}}{{{\rm{8,31}} \times (22 + 273)}} \times \left( {{\rm{0,3}} - {\rm{4,45}} \times {{10}^{ - 6}}} \right) \approx {\rm{5,5 \times }}{10^{ - 5}}\;{\rm{mol}}{\rm{.}}\]

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Để mở buồng sau khi sử dụng, áp suất phải đạt giá trị tối thiểu \[{10^{ - 4}}\,{\rm{Pa}}.\] Giá trị tối đa của mật độ phân tử khí để có thể mở buồng là bao nhiêu theo đơn vị \[{\rm{m}}{{\rm{m}}^{ - 3}}\]? Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần chục.

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

24,6

Mật độ phân tử khí ứng với trạng thái áp suất \[{10^{ - 4}}\,{\rm{Pa}}\]là

\[\mu = \frac{{n{N_{\rm{A}}}}}{V} = \frac{{p{N_{\rm{A}}}}}{{RT}} = \frac{p}{{\frac{R}{{{N_{\rm{A}}}}}T}} = \frac{{{{10}^{ - 4}}}}{{\frac{{{\rm{8,31}}}}{{{\rm{6,02}} \times {{10}^{23}}}} \times \left( {22 + 273} \right),}} \approx 2,46 \times {10^{16}}{{\rm{m}}^{ - 3}} = 24,6 \times {10^6}{\rm{ m}}{{\rm{m}}^{ - 3}}.\]

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

bằng tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

B.

lớn hơn tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

C.

chỉ phụ thuộc vào thể tích của khối khí.

D.

chỉ phụ thuộc vào áp suất của khối khí.

Lời giải

Đáp án đúng là A

Đối với khí lý tưởng, các phân tử khí không có thế năng tương tác, vì vậy nội năng chính là tổng động năng chuyển động nhiệt của các phân tử khí.

Lời giải

a) ĐÚNG

Vì tảng băng cân bằng nên trọng lực cân bằng lực đẩy Acsimet:

\[{m_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{bang}}}}{V_{{\rm{bang}}}}g = {\rho _{{\rm{nuoc}}}}{V_{{\rm{chim}}}}g\quad \Rightarrow \quad \frac{{{\rho _{{\rm{bang}}}}}}{{{\rho _{{\rm{nuoc}}}}}} = \frac{{{V_{{\rm{chim}}}}}}{{{V_{{\rm{bang}}}}}} = 95\% .\]

b) SAI

\[Q = {m_{{\rm{bang}}}}\lambda = 250 \times {10^{ - 3}} \times {\rm{3,4}} \times {10^5} = 85{\rm{ kJ}}.\]

c) SAI

\[{m_{{\rm{bang}}}}\lambda = {m_{{\rm{nuoc}}}}{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t\quad \Rightarrow \quad {m_{{\rm{nuoc}}}} = \frac{{{m_{{\rm{bang}}}}\lambda }}{{{c_{{\rm{nuoc}}}}\Delta t}} = \frac{{85 \times {{10}^3}}}{{4170 \times (6 - 0)}} \approx {\rm{3,40 kg}}.\]

d) ĐÚNG

Khi tảng băng tan chảy, thể tích của nó chỉ còn 95% thể tích ban đầu. Phần thể tích này đúng bằng thể tích phần chìm ban đầu của nó. Vì vậy mực nước sẽ không dâng lên.

Câu 3

A. các phân tử nước đá có khối lượng nhỏ hơn các phân tử nước lỏng.
B. kích thước các phân tử nước đá lớn hơn kích thước các phân tử nước lỏng.
C. khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước đá lớn hơn so với nước lỏng.
D. khoảng cách trung bình giữa các phân tử nước lỏng hớn hơn so với nước đá.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A.

nguyên tử.

B.

hạt electron.

C.

hạt nhân của nguyên tử.

D.

hạt alpha.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Khối khí đã thực hiện quá trình dãn nở đẳng áp.

Đúng
Sai
B.

Nội năng của khối khí xấp xỉ 456 J.

Đúng
Sai
C.

Cho biết nhiệt độ của khối khí khi thể tích có giá trị \[1\;\ell \] là 27\[^\circ {\rm{C}}.\] Số mol khí xấp xỉ bằng 0,122 mol.

Đúng
Sai
D.

Nhiệt lượng khí đã trao đổi trong quá trình bằng 0.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP