Câu hỏi:

22/04/2026 37 Lưu

Sử dụng các thông tin sau cho câu 3 và câu 4: Một cylinder có chiều cao h, tiết diện trong S = 75 cm2 đặt thẳng đứng. Cylinder được chia làm hai phần nhờ một piston cách nhiệt, mỏng và có khối lượng M = 1,5 kg. Khí trong hai phần cùng loại và ở cùng nhiệt độ ban đầu 270C. Khối khí ở phần trên có khối lượng là m1 và ở phần dưới có khối lượng là m2 = 5m1. Ban đầu, piston cân bằng tại vị trí cách đáy dưới một đoạn h2 = 0,7h1. Xem các khối khí được nhốt trong cylinder là khí lí tưởng. Bỏ qua ma sát giữa thành cylinder và piston. Lấy g = 10 m/s2.

Áp suất của khối khí ở phần dưới piston bằng bao nhiêu Pa?

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

3750

Đáp án: 3750

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí trên và dưới:

\({p}_{1}.{V}_{1}=\frac{{m}_{1}}{M}.R.T (1)\)

\({p}_{2}.{V}_{2}=\frac{{m}_{2}}{M}.R.T (2)\)

Lập tỉ số giữa (1) và (2):

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{p}_{2}.{V}_{2}}=\frac{{m}_{1}}{{m}_{2}}(3)\)

Ta có:

\(\left\{ \begin{aligned}{p}_{1}&={p}_{2}-\frac{{P}_{piston}}{S} \\ {V}_{1}&=V-{V}_{2}=S\left. {h}_{1}-{h}_{2} \right.\end{aligned} \right.(4)\)

Từ (3) và (4), ta thu được:

\(\frac{\left. {p}_{2}-\frac{{P}_{M}}{S} \right..S.\left. {h}_{1}-{h}_{2} \right.}{{p}_{2}.S.{h}_{2}}=\frac{{m}_{1}}{{m}_{2}}\)

\(⟺\frac{\left. {p}_{2}-\frac{1,5∙10}{{75.10}^{-4}} \right.∙0,3}{{p}_{2}∙0,7}=\frac{1}{5}\)

\(⟹{p}_{2}=3750 Pa.\)

Câu hỏi cùng đoạn

Câu 2:

Người ta tiến hành tăng nhiệt độ của khối khí m1 cho đến khi piston nằm cân bằng tại chính giữa cylinder. Giả sử như phần bên dưới của cylinder dẫn nhiệt tốt và nhiệt độ của khối khí m2 luôn được giữ ở mức \(27℃\). Nhiệt độ của khối khí m1 bằng bao nhiêu \(℃\)? (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng đơn vị)

Xem lời giải

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

656

Đáp án: 656

Ta xét áp suất của khối khí 1 sau khi tăng nhiệt độ:

\({p}_{1}^{'}={p}_{2}^{'}-\frac{{P}_{M}}{S}\)

Áp dụng định luật Boyle cho khối khí 2:

\({p}_{2}.{V}_{2}={p}_{2}^{'}.{V}_{2}^{'}\)

\(⟺0,7.{p}_{2}.S.{h}_{1}=0,5.{p}_{2}^{'}.S.{h}_{1}\)

\(⟹{p}_{2}^{'}=\frac{0,7}{0,5}.{p}_{2}=\frac{0,7}{0,5}∙3750=5250 Pa\)

Vậy

\({p}_{1}^{'}={p}_{2}^{'}-\frac{{P}_{M}}{S}=5250-\frac{1,5∙10}{{75.10}^{-4}}=3250 Pa\)

Dựa vào biểu thức (4), ta tính được áp suất của khối khí 1 lúc ban đầu:

\({p}_{1}={p}_{2}-\frac{{P}_{piston}}{S}=3750-\frac{1,5∙10}{{75.10}^{-4}}=1750 Pa\)

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng cho khối khí 1 tại trước và sau khi tăng nhiệt độ:

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{1}^{'}.{V}_{1}^{'}}{{T}_{1}^{'}}(5)\)

Ta có: \({V}_{1}=0,3.S.{h}_{1};{V}_{1}^{'}=0,5.S.{h}_{1}\). Thay vào (5), ta thu được:

\(\frac{{p}_{1}.{V}_{1}}{{T}_{1}}=\frac{{p}_{1}^{'}.{V}_{1}^{'}}{{T}_{1}^{'}}\)

\(⟺\frac{1750∙0,3}{\left. 27+273 \right.}=\frac{3250∙0,5}{\left. t+273 \right.}\)

\(⟹t≈656℃.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

có tác dụng liên kết các nucleon lại với nhau.

B.

có bán kính tác dụng rất ngắn (khoảng 10-15 m).

C.

có bản chất là lực tương tác mạnh.

D.

phụ thuộc vào điện tích của các hạt.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện nên không phụ thuộc vào điện tích của nucleon.

Câu 2

a. Số neutron của hạt nhân X là 126.

Đúng
Sai

b. Hằng số phóng xạ của hạt nhân P84210o xấp xỉ 5,73.10–8 s–1.

Đúng
Sai

c. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân rã P84210o xấp xỉ 6,43 MeV.

Đúng
Sai

d. Sau một khoảng thời gian 180 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân X trong mẫu là 11,80g (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Ta có: P84210o  XZA + H24e. Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích, ta thu được: A = 206 và Z = 82. Số hạt neutron có trong hạt nhân X: 206 – 82 = 124 hạt.

b) ĐÚNG

Hằng số phóng xạ:

\(λ=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{\left. 140∙86400 \right.}≈{5,73.10}^{-8}{s}^{-1}.\)

c) ĐÚNG

Năng lượng tỏa ra của mỗi phan ứng phân rã:

\(∆E=\left. {m}_{trước}-{m}_{sau} \right..{c}^{2}=\left. 209,9829-4,0015-205,9745 \right.∙931,5≈6,43 MeV.\)

d) SAI

Khối lượng hạt nhân X được tạo thành:

\({m}_{X}=\frac{{M}_{X}}{{M}_{Po}}.{m}_{o}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.=\frac{206}{210}∙20∙\left. 1-{2}^{-\frac{180}{140}} \right.≈11,57 g.\)

Câu 3

A.

Cho cuộn dây chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và nam châm đứng yên.

B.

Cho nam châm chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và cuộn dây đứng yên.

C.

Cho nam châm quay quanh trục PQ và cuộn dây đứng yên.

D.

Cho cuộn dây quay quanh trục AB và nam châm đứng yên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP