Câu hỏi:

22/04/2026 36 Lưu

Cho 1,50 g khí Helium thực hiện chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (p – T) như hình vẽ. Cho p0 = 1,5.105 Pa, T0 = 300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol. Giả sử khí Helium này là khí lí tưởng.

Cho 1,50 g khí Helium thực hiện chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (p – T) như hình vẽ. Cho p0 = 1,5.105 Pa, T0 = 300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol. Giả s (ảnh 1)

a) Trong quá trình biến đổi từ trạng thái (1) sang trạng thái (2), chất khí đang nhận công.

Đúng
Sai

b) Quá trình biến đổi từ trạng thái (2) đến trạng thái (3) là quá trình đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

c) Số phân tử khí Helium trong khối khí đang xét là 2,26.1021 phân tử (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai
d) Thể tích của khối khí tại trạng thái (1) là V1 = 6,23 lít.
Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) SAI

Cho 1,50 g khí Helium thực hiện chu trình biến đổi trạng thái được biểu diễn trên đồ thị (p – T) như hình vẽ. Cho p0 = 1,5.105 Pa, T0 = 300 K. Biết khối lượng mol của Helium là 4 g/mol. Giả s (ảnh 2)

Từ đồ thị, ta có thể thấy rằng thể tích của khối khí từ trạng thái (1) sang trạng thái (2) đang tăng (đường đẳng tích nào có góc nghiêng càng lớn thì thể tích càng nhỏ) nên trong trường hợp này, khối khí đang thực hiện công.

b) ĐÚNG

c) SAI

Số phân tử khí có trong 1,5g khối khí helium đang xét:

\(N=n.{N}_{A}=\frac{m}{M}.{N}_{A}=\frac{1,5}{4}∙{6,02.10}^{23}≈{2,26.10}^{23}phân tử.\)

d) SAI

Áp dụng phương trình trạng thái khí lí tưởng tại trạng thái (1):

\({p}_{1}.{V}_{1}=\frac{m}{M}.R.{T}_{1}\)

\(⟹{V}_{1}=\frac{m.R.{T}_{1}}{M.{p}_{1}}=\frac{1,5∙8,31∙300}{4∙3∙{1,5.10}^{5}}={2,0775.10}^{-3}{m}^{3}≈2,08 lít.\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

có tác dụng liên kết các nucleon lại với nhau.

B.

có bán kính tác dụng rất ngắn (khoảng 10-15 m).

C.

có bản chất là lực tương tác mạnh.

D.

phụ thuộc vào điện tích của các hạt.

Lời giải

Đáp án đúng là D

Lực hạt nhân không phải là lực tĩnh điện nên không phụ thuộc vào điện tích của nucleon.

Câu 2

a. Số neutron của hạt nhân X là 126.

Đúng
Sai

b. Hằng số phóng xạ của hạt nhân P84210o xấp xỉ 5,73.10–8 s–1.

Đúng
Sai

c. Năng lượng tỏa ra của một phản ứng phân rã P84210o xấp xỉ 6,43 MeV.

Đúng
Sai

d. Sau một khoảng thời gian 180 ngày kể từ thời điểm ban đầu, khối lượng hạt nhân X trong mẫu là 11,80g (Làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

a) SAI

Ta có: P84210o  XZA + H24e. Áp dụng định luật bảo toàn số khối và định luật bảo toàn điện tích, ta thu được: A = 206 và Z = 82. Số hạt neutron có trong hạt nhân X: 206 – 82 = 124 hạt.

b) ĐÚNG

Hằng số phóng xạ:

\(λ=\frac{ln2}{T}=\frac{ln2}{\left. 140∙86400 \right.}≈{5,73.10}^{-8}{s}^{-1}.\)

c) ĐÚNG

Năng lượng tỏa ra của mỗi phan ứng phân rã:

\(∆E=\left. {m}_{trước}-{m}_{sau} \right..{c}^{2}=\left. 209,9829-4,0015-205,9745 \right.∙931,5≈6,43 MeV.\)

d) SAI

Khối lượng hạt nhân X được tạo thành:

\({m}_{X}=\frac{{M}_{X}}{{M}_{Po}}.{m}_{o}.\left. 1-{2}^{-\frac{t}{T}} \right.=\frac{206}{210}∙20∙\left. 1-{2}^{-\frac{180}{140}} \right.≈11,57 g.\)

Câu 3

A.

Cho cuộn dây chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và nam châm đứng yên.

B.

Cho nam châm chuyển động tịnh tiến dọc theo trục PQ và cuộn dây đứng yên.

C.

Cho nam châm quay quanh trục PQ và cuộn dây đứng yên.

D.

Cho cuộn dây quay quanh trục AB và nam châm đứng yên.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP