Câu hỏi:

22/04/2026 4 Lưu

Thí sinh điền đáp án vào ô trống theo yêu cầu từ câu 31 đến câu 40.

Một trung tâm xét nghiệm y khoa đang vận hành hệ thống máy tính hiệu năng cao để phân tích dữ liệu gene. Chi phí vận hành trung bình để xử lý mỗi mẫu xét nghiệm (tính bằng triệu đồng) được ước lượng theo công thức \(C = \frac{{19200000}}{{{x^2}}} + \frac{{27x}}{{x + 3000}},x \ge 1\). Trong đó \(x\)là số lượng mẫu xét nghiệm được đưa vào hệ thống xử lý trong cùng một đợt. Để chi phí vận hành trung bình trên mỗi mẫu xét nghiệm là thấp nhất, trung tâm cần đưa bao nhiêu mẫu xét nghiệm vào xử lý trong một lần?

Đáp án: _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 2400

Xét hàm \(C = \frac{{19200000}}{{{x^2}}} + \frac{{27x}}{{x + 3000}},x \ge 1\)

Có \(C'\left( x \right) = \frac{{ - 38400000}}{{{x^3}}} + \frac{{81000}}{{{{\left( {x + 3000} \right)}^2}}}\);

\(C'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow \frac{{38400000}}{{{x^3}}} = \frac{{81000}}{{{{\left( {x + 3000} \right)}^2}}}\)\( \Leftrightarrow 12800{\left( {x + 3000} \right)^2} = 27{x^3} \Leftrightarrow x = 2400\).

Ta có bảng biến thiên

Dựa vào bảng biến thiên ta có để chi phí vận hành trung bình cho mỗi mẫu xét nghiệm là thấp nhất thì trung tâm cần chọn số mẫu xét nghiệm là \(x = 2400\).

Đáp án cần nhập là: 2400.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\).     
B. \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\).          
C. \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {SAB} \right)\).      
D. \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\).

Lời giải

Ta có \(y' = {\left( {{x^2} + 3x} \right)^\prime }{e^{{x^2} + 3x}} = \left( {2x + 3} \right){e^{{x^2} + 3x}}\). Chọn A. (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAC} \right),SA \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right),\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Có \(AB \bot AC,AB \bot SA \Rightarrow AB \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(AB \subset \left( {SAB} \right)\). Suy ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\) là đáp án sai. Chọn A.

Lời giải

Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).

Ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có các nghiệm \(x = 1\); \(x = 2;x = 3\). Trong đó \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn.

Do đó hàm số có 2 điểm cực trị. Chọn B.

Câu 3

A. \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{1}\).              
B. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\).             
C. \(\frac{x}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{1}\).          
D. \(\frac{x}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 2}}{1}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = 1\).               

B. \(x = - 1\).        
C. \(y = 1\).          
D. \(y = - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).       
B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).     
C. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).    
D. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[A'\left( {0;0; - 1} \right)\].         
B. \(A'\left( {0;2; - 1} \right).\) 
C. \[A'\left( {3;0; - 1} \right)\].   
D. \(A'\left( { - 3;0;1} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP