Câu hỏi:

22/04/2026 4 Lưu

Trong một buổi lễ kỷ niệm, một đơn vị tổ chức sự kiện sử dụng các thiết bị bay không người lái (Drone) để tạo thành một khung hình tứ giác \(ABCD\)phát sáng trên bầu trời. Để lập trình quỹ đạo bay, kỹ sư điều khiển đặt một trạm phát tín hiệu tại ví trí \(O\left( {0;0;0} \right)\) ngay trên mặt đất. Tại một thời điểm cố định, vị trí của 4 chiếc Drone ở 4 góc của hình tứ giác được xác định bởi các tọa độ trong hệ trục tọa độ \(Oxyz\) (đơn vị đo là mét) như sau: \(A\left( {15;25;9} \right),B\left( {20;5;5} \right),C\left( { - 10; - 10;2} \right),D\left( { - 15;10;6} \right)\). Tính diện tích bề mặt của khung hình tứ giác mà các Drone tạo ra trên không trung (đơn vị m2) (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị).

Đáp án: ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 688

Ta có \(\overrightarrow {AB}  = \left( {5; - 20; - 4} \right),\overrightarrow {DC}  = \left( {5; - 20; - 4} \right)\), \(\overrightarrow {AD}  = \left( { - 30; - 15; - 3} \right)\)

Vì \(\overrightarrow {AB}  = \overrightarrow {DC} \) nên \(ABCD\)là hình bình hành.

Có \(AB = 21;AD = 9\sqrt {14} \).

Có \(\cos \widehat {BAD} = \frac{{\overrightarrow {AB}  \cdot \overrightarrow {AD} }}{{\left| {\overrightarrow {AB} } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AD} } \right|}} = \frac{{162}}{{21 \cdot 9\sqrt {14} }} = \frac{6}{{7\sqrt {14} }}\).

Do đó \(\sin \widehat {BAD} = \frac{{5\sqrt {26} }}{{7\sqrt {14} }}\).

Diện tích bề mặt của khung hình tứ giác mà các Drone tạo ra trên không trung chính là diện tích hình bình hành \(ABCD\).

Có \({S_{ABCD}} = AB \cdot AD \cdot \sin \widehat {BAD} = 21 \cdot 9\sqrt {14}  \cdot \frac{{5\sqrt {26} }}{{7\sqrt {14} }} \approx 688\;{m^2}\).

Đáp án cần nhập là: 688.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A. \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\).     
B. \(\left( {SAB} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\).          
C. \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {SAB} \right)\).      
D. \(\left( {SAC} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\).

Lời giải

Ta có \(y' = {\left( {{x^2} + 3x} \right)^\prime }{e^{{x^2} + 3x}} = \left( {2x + 3} \right){e^{{x^2} + 3x}}\). Chọn A. (ảnh 1)

Vì \(SA \bot \left( {ABC} \right)\) mà \(SA \subset \left( {SAC} \right),SA \subset \left( {SAB} \right)\) nên \(\left( {SAC} \right) \bot \left( {ABC} \right),\left( {SAB} \right) \bot \left( {ABC} \right)\).

Có \(AB \bot AC,AB \bot SA \Rightarrow AB \bot \left( {SAC} \right)\) mà \(AB \subset \left( {SAB} \right)\). Suy ra \(\left( {SAB} \right) \bot \left( {SAC} \right)\).

Do đó \(\left( {SBC} \right)\) vuông góc với \(\left( {ABC} \right)\) là đáp án sai. Chọn A.

Lời giải

Số điểm cực trị của hàm số là số nghiệm bội lẻ của phương trình \(f'\left( x \right) = 0\).

Ta thấy \(f'\left( x \right) = 0\) có các nghiệm \(x = 1\); \(x = 2;x = 3\). Trong đó \(x = 2\) là nghiệm bội chẵn.

Do đó hàm số có 2 điểm cực trị. Chọn B.

Câu 3

A. \(\frac{{x + 1}}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z - 1}}{1}\).              
B. \(\frac{{x - 1}}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z + 1}}{1}\).             
C. \(\frac{x}{2} = \frac{{y + 2}}{3} = \frac{{z - 1}}{1}\).          
D. \(\frac{x}{2} = \frac{{y - 2}}{{ - 3}} = \frac{{z + 2}}{1}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

A. \(x = 1\).               

B. \(x = - 1\).        
C. \(y = 1\).          
D. \(y = - 1\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).       
B. \({\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( {y - 1} \right)^2} + {z^2} = 8\).     
C. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).    
D. \({\left( {x + 2} \right)^2} + {\left( {y + 1} \right)^2} + {z^2} = 64\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A. \[A'\left( {0;0; - 1} \right)\].         
B. \(A'\left( {0;2; - 1} \right).\) 
C. \[A'\left( {3;0; - 1} \right)\].   
D. \(A'\left( { - 3;0;1} \right).\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP