Hiện nay, mưa acid, hiệu ứng nhà kính và thủng tầng ozone là ba thảm họa môi trường toàn cầu. Mưa acid tàn phá nhiều rừng cây, các công trình kiến trúc bằng đá và kim loại. Tác nhân chủ yếu gây ra mưa acid là sulfur dioxide (SO2). Trong khí quyển, SO2 chuyển hóa thành H2SO4 trong nước mưa theo sơ đồ sau: SO2 → SO3 → H2SO4.
Một cơn mưa acid xuất hiện tại một khu công nghiệp diện tích 10 km2 với lượng mưa trung bình 80 mm. Biết nồng độ H2SO4 trong nước mưa là 2 × 10-5 M. Lượng acid trong nước mưa có thể ăn mòn các công trình bằng đá vôi (CaCO3), khối lượng CaCO3 tối đa bị ăn mòn bởi lượng acid trên là a kg. Giá trị của a là bao nhiêu? (Kết quả các phép tính trung gian không được làm tròn, chỉ kết quả cuối cùng được làm tròn đến số nguyên).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 1600
Đổi 10 km2 = 10.108 dm2 = 109 dm2; 80 mm = 0,8 dm Vnước mưa = 109.0,8 = 8.108 dm3 = 8.108 L.
PTHH: CaCO3 + H2SO4 → CaSO4 + CO2↑ + H2O
Ta có:
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 720
PTHH: 2Al2O3 4Al + 3O2
Ta có:
BTNT (O): 2.75 = a + 2a + 2a a = 30 mol
BTNT (C):
Câu 2
Tại anode, Pb bị oxi hoá và tạo thành PbSO4. Tại cathode, PbO2 bị khử và tạo thành PbSO4.
Acquy chì gây ô nhiễm môi trường và ngộ độc chì ở các làng nghề tái chế acquy cũ.
Khi acquy xả điện: khối lượng các điện cực tăng lên, nồng độ H2SO4 trong acquy chì giảm xuống.
Trong cặp oxi hoá – khử, các nguyên tử trong dạng oxi hoá có số oxi hoá khác với các nguyên tử trong dạng khử.
Lời giải
Khi acquy xả điện:
Anode (+): Pb(s) + SO42-(aq) → PbSO4(s) + 2e (Sự oxi hóa Pb; cặp oxi hóa – khử: PbSO4/Pb + SO42-)
Cathode (-): PbO2(s) + 4H+(aq) + SO42-(aq) + 2e → PbSO4(s) + 2H2O(l) (Sự khử PbO2; cặp oxi hóa – khử PbO2 + 4H+ + SO42-/PbSO4 + 2H2O)
a) Đúng.
b) Đúng.
c) Đúng.
Ở anode: Pb (207) tan ra, PbSO4 (303) bám vào Làm tăng khối lượng anode.
Cathode: PbO2 (239) tan ra, PbSO4 (303) bám vào Làm tăng khối lượng cathode.
d) Sai. Đối với cặp oxi hóa khử trong acquy này thì nguyên tử H và O không thay đổi SAI.
Câu 3
a. Nồng độ mol của acetic acid trong mẫu giấm ăn trên là 0,05 M.
b. Ở bước 2 trước khi rót dung dịch NaOH 0,02 M vào burette cần tráng sạch burette bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít dung dịch NaOH 0,02 M.
c. Trong lần thí nghiệm thứ 2, tại thời điểm dung dịch trong bình tam giác đổi màu, thể tích đọc được trên burette là 24,9 mL và có 1 giọt dung dịch còn treo ở đầu dưới của burette. Nếu lấy giọt dung dịch này thì nồng độ của acetic acid tính được sẽ lớn hơn 0,05 M.
d. Ở bước 1 trước khi dùng pipette lấy 10,00 mL dung dịch X cho vào bình tam giác tam giác, cần tráng bình tam giác bằng nước cất, sau đó tráng lại bằng một ít giấm ăn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Giá trị của x là 0.
b. Ở giai đoạn 1, phản ứng sinh ra năm sản phẩm đồng phân mononitrotoluene.
c. Khi TNT nổ theo phản ứng trên, 1 mol TNT sẽ sinh ra 11 mol sản phẩm.
d. Công thức phân tử của dinitrotoluene là C7H7N2O4.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



