khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

22/04/2026 444 Lưu

Biểu đồ cột ghép bên dưới biểu diễn số lượng học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của một trường trung học cơ sở.

(1,0 điểm) Biểu đồ cột ghép bên dưới biểu diễn số lượng học sinh tham gia giải thi đấu thể thao của một trường trung học cơ sở.

Chọn ngẫu nhiên một học sinh tham gia thi đấu thể thao của trư (ảnh 1)

Chọn ngẫu nhiên một học sinh tham gia thi đấu thể thao của trường đó. Tính xác suất của mỗi biến cố sau:

A : ‘‘Học sinh được chọn là nam’’ ;

B : ‘‘Học sinh được chọn thuộc khối 6’’ ;

C : ‘‘Học sinh được chọn là nữ và không thuộc khối 9’’.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Nhìn vào biểu đồ ta thấy :

  • Lớp 6 có tất cả : 7 nam + 9 nữ = 16 học sinh
  • Lớp 7 có tất cả : 9 nam + 7 nữ = 16 học sinh
  • Lớp 8 có tất cả : 9 nam + 8 nữ = 17 học sinh
  • Lớp 9 có tất cả : 9nam + 8 nữ = 17 học sinh

Như vậy không gian mẫu có tất cả 16+ 16 + 17 + 17 = 66 học sinh

  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố A là : 7 + 9 + 9 + 9 = 34 học sinh

Xác suất để biến cố A xảy ra là : P(A) = \(\frac{{34}}{{66}} = \frac{{17}}{{33}}\)

  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố B là : 16 học sinh

Xác suất để biến cố B xảy ra là : P(B) = \(\frac{{16}}{{66}} = \frac{8}{{33}}\)

  • Số kết quả thuận lợi cho biến cố C là : 9 + 7 + 8 = 24 học sinh

Xác suất để biến cố C xảy ra là : P(C) = \(\frac{{24}}{{66}} = \frac{{12}}{{33}}\)

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Diện tích hình quạt tròn với bán kính \(25 cm\) là

\({S_1} = \frac{n}{{360}}. \pi {R^2} = \frac{{150}}{{360}}. 3,14. {25^2} \approx 817,7 c{m^2}\)

Diện tích hình quạt tròn với bán kính \(10 cm\) là\({S_2} = \frac{n}{{360}}. \pi {R^2} = \frac{{150}}{{360}}. 3,14. {10^2} \approx 130,8 c{m^2}\)

Diện tích phần làm giấy là \(S = {S_1} - {S_2} = 817,7 - 130,8 = 686,9 c{m^2}\).

Lời giải

Gọi số ngày Nga phải để dành để đủ tiền mua xe là \[x\] (ngày), \(\left( {x \in N*} \right)\).

Số tiền Nga để dành được sau \[x\]ngày là \(25000.x\) (đồng).

Sô tiền Nga có (cả tiền lì xì và tiền để dành) là \(1500000 + 25000.x\) (đồng)

Để đủ tiền mua xe thì số tiền Nga có phải lớn hơn hoặc bằng \[3280000\] nên ta có:

\(1500000 + 25000.x \ge 3280000\)

\(25000.x \ge 3280000 - 1500000\)

\(25000.x \ge 1780000\)

\(x \ge 71,2\)

Mà \[x\] là số tự nhiên nhỏ nhất thỏa mãn \(x \ge 71,2\) nên \(x = 72\).

Vậy để đủ tiền mua xe, Nga phải để dành tiền ít nhất trong \(72\)ngày.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP