Câu hỏi:

23/04/2026 106 Lưu

Trong không gian \(Oxyz\), cho hai điểm \(A\left( {1;3;2} \right)\)\(B\left( {4;5;6} \right)\). Gọi \(\alpha \) là góc giữa đường thẳng \(AB\) và mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\). Giá trị của \(\cos \alpha \) bằng   

A. \(\frac{{4\sqrt {29} }}{{29}}\).         
B. \(\frac{{16}}{{29}}\).    
C. \(\frac{{\sqrt {377} }}{{29}}\).                  
D. \(\frac{{13}}{{29}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {Oxy} \right)\) là \(\overrightarrow k  = \left( {0;0;1} \right)\).

Vectơ chỉ phương của đường thẳng \(AB\) là \(\overrightarrow {AB}  = \left( {3;2;4} \right)\).

Ta có \(\sin \alpha  = \frac{{\left| {\overrightarrow k  \cdot \overrightarrow {AB} } \right|}}{{\left| {\overrightarrow k } \right| \cdot \left| {\overrightarrow {AB} } \right|}} = \frac{4}{{\sqrt {9 + 4 + 16} }} = \frac{4}{{\sqrt {29} }}\).

Khi đó \(\cos \alpha  = \sqrt {1 - {{\sin }^2}\alpha }  = \frac{{\sqrt {377} }}{{29}}\). Chọn C.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\) được xếp theo thứ tự không giảm.

Xét nửa bên trái mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{25}}\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in \left[ {1\,;\,\,2} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 2\). Vậy \(a + b = 3\). Chọn C.

Lời giải

Cỡ mẫu \(n = 30\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là doanh số bán hàng của 30 cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_8}\) mà \({x_8} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}} \cdot 10 = 40,5\).

Ta có \({Q_3} = {x_{23}}\) mà \({x_{23}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 17}}{8} \cdot 10 = 56,875\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 56,875 - 40,5 = 16,375\). Chọn C.

Câu 7

A. \(P\left( {AB} \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( B \right)\).   
B. \(P\left( {A \cup B} \right) = P\left( A \right) + P\left( B \right)\).                            
C. \(P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( B \right)}}{{P\left( {AB} \right)}}\).            
D. \(P\left( A \right) = P\left( B \right) \cdot P\left( {A|B} \right) + P\left( {\overline B } \right) \cdot P\left( {A|\overline B } \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP