Một thư viện ghi lại số giờ đọc sách của 50 sinh viên trong một ngày và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
Nhóm giờ
\(\left[ {0\,;\,\,1} \right)\)
\(\left[ {1\,;\,\,2} \right)\)
\(\left[ {2\,;\,\,3} \right)\)
\(\left[ {3\,;\,\,4} \right)\)
\(\left[ {4\,;\,\,5} \right)\)
Số sinh viên
8
11
15
9
7
Khoảng \(\left[ {a;b} \right),\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Tính \(S = a + b\)?
Một thư viện ghi lại số giờ đọc sách của 50 sinh viên trong một ngày và thu được mẫu số liệu ghép nhóm sau:
|
Nhóm giờ |
\(\left[ {0\,;\,\,1} \right)\) |
\(\left[ {1\,;\,\,2} \right)\) |
\(\left[ {2\,;\,\,3} \right)\) |
\(\left[ {3\,;\,\,4} \right)\) |
\(\left[ {4\,;\,\,5} \right)\) |
|
Số sinh viên |
8 |
11 |
15 |
9 |
7 |
Khoảng \(\left[ {a;b} \right),\left( {a,b \in \mathbb{R}} \right)\) chứa tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu ghép nhóm trên.
Tính \(S = a + b\)?
A. \[1\].
Quảng cáo
Trả lời:
Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\) được xếp theo thứ tự không giảm.
Xét nửa bên trái mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{25}}\).
Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in \left[ {1\,;\,\,2} \right)\).
Suy ra \(a = 1;b = 2\). Vậy \(a + b = 3\). Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
A. \(60\).
Lời giải
Cỡ mẫu \(n = 30\).
Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là doanh số bán hàng của 30 cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.
Ta có \({Q_1} = {x_8}\) mà \({x_8} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.
Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}} \cdot 10 = 40,5\).
Ta có \({Q_3} = {x_{23}}\) mà \({x_{23}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.
Ta có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 17}}{8} \cdot 10 = 56,875\).
Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 56,875 - 40,5 = 16,375\). Chọn C.
Lời giải
Đổi \(500\;{\rm{m/s}} = 1800\;{\rm{km/h}}\).
Gọi \(\overrightarrow {{v_1}} \) là vectơ vận tốc của máy bay mục tiêu nên ta có \(\left| {\overrightarrow {{v_1}} } \right| = k\left| {\overrightarrow u } \right| \Rightarrow 900 = 5k \Rightarrow k = 180\).
Suy ra \(\overrightarrow {{v_1}} = \left( {540; - 720;0} \right)\).
Giả sử \(M\)là vị trí của máy bay mục tiêu khi drone đánh chặn tiếp cận được máy bay mục tiêu ở thời điểm \(t\)(\(t\) tính từ lúc phát hiện máy bay ở vị trí \(A\)), nên \(M\left( { - 44 + 540t;16 - 720t;24} \right)\).
Vì khi máy bay ở vị trí \(A\left( { - 44;16;24} \right)\) thì drone đánh chặn xuất phát nên thời gian drone đánh chặn tiếp cận được máy bay cũng là thời gian máy bay từ vị trí \(A\) đến vị trí \(M\).
Quãng đường của drone đánh chặn bằng khoảng cách từ gốc tọa độ đến vị trí tiếp cận được máy bay.
Khi đó ta có \(1800t = OM\)\( \Leftrightarrow {\left( {1800t} \right)^2} = {\left( { - 44 + 540t} \right)^2} + {\left( {16 - 720t} \right)^2} + {24^2}\)\( \Leftrightarrow t = \frac{1}{{45}}\).
Khi đó khoảng cách từ trạm chỉ huy đến vị trí tiếp cận được máy bay bằng \(1800 \cdot t = 1800 \cdot \frac{1}{{45}} = 40\;{\rm{km}}\).
Đáp án cần nhập là: 40.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.