Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 27.
Một công viên nhỏ trong khu dân cư có dạng hình chữ nhật có chiều rộng 40 m và chiều dài 60 m. Ban quản lý lát gạch phần đất dạng parabol và phần đất dạng hình tròn bán kính 10 m như hình vẽ. Phần còn lại sẽ trồng cỏ và cây xanh. Ban quản lí dự định làm một đoạn đường nhỏ nối hai phần lát gạch. Biết \(AB = 20\;m,OH = 30\;m\).

Tính diện tích phần công viên được lát gạch (bao gồm cả phần hình parabol và hình tròn).
Dựa vào thông tin dưới đây, thí sinh lựa chọn một phương án đúng theo yêu cầu từ câu 26 đến câu 27.
Một công viên nhỏ trong khu dân cư có dạng hình chữ nhật có chiều rộng 40 m và chiều dài 60 m. Ban quản lý lát gạch phần đất dạng parabol và phần đất dạng hình tròn bán kính 10 m như hình vẽ. Phần còn lại sẽ trồng cỏ và cây xanh. Ban quản lí dự định làm một đoạn đường nhỏ nối hai phần lát gạch. Biết \(AB = 20\;m,OH = 30\;m\).

Quảng cáo
Trả lời:

Gắn hệ trục tọa độ như hình vẽ (đơn vị trên mỗi trục là 10 m).
Ta có \(B\left( {1; - 3} \right),I\left( {2;2} \right)\).
Vì parabol có đỉnh \(O\) nên có phương trình dạng \(\left( P \right):y = a{x^2}\).
Vì \(\left( P \right)\) đi qua điểm \(B\left( {1; - 3} \right)\)nên ta có \( - 3 = a \Rightarrow y = - 3{x^2}\).
Diện tích lát gạch phần parabol là \({S_1} = \int\limits_{ - 1}^1 {\left| { - 3{x^2} - \left( { - 3} \right)} \right|dx} = 4\) (đơn vị diện tích) và bằng 400 m2.
Diện tích lát gạch hình tròn là \({S_2} = \pi {R^2} = \pi \)(đơn vị diện tích) và bằng \(100\pi \)(m2).
Vậy diện tích phần công viên lát gạch là \(S = {S_1} + {S_2} = 100\pi + 400\;\left( {{m^2}} \right)\). Chọn D.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Chiều dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
Chiều dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch là bao nhiêu mét (kết quả làm tròn đến hàng phần chục)?
A. \(17,7\;m\).

Gọi \(M\left( {x; - 3{x^2}} \right) \in \left( P \right)\) với \(x \in \left[ { - 1;1} \right]\).
Bài toán trở thành tìm \(x\) để \(IM\)nhỏ nhất.
Ta có \(IM = \sqrt {{{\left( {x - 2} \right)}^2} + {{\left( { - 3{x^2} - 2} \right)}^2}} \).
Xét hàm số \(f\left( x \right) = {\left( {x - 2} \right)^2} + {\left( { - 3{x^2} - 2} \right)^2}\).
Có \(f'\left( x \right) = 2\left( {x - 2} \right) + 2\left( { - 3{x^2} - 2} \right) \cdot \left( { - 6x} \right) = 2x - 4 + 36{x^3} + 24x\);
\(f'\left( x \right) = 0 \Leftrightarrow x \approx 0,15\).
Ta có \(f\left( { - 1} \right) = 34;f\left( {0,15} \right) \approx 7,69;f\left( 1 \right) = 26\).
Suy ra giá trị nhỏ nhất của \(f\left( x \right)\) là \(7,69\).
Giá trị nhỏ nhất của \({\mathop{\rm I}\nolimits} M\) là 2,77 đơn vị độ dài và bằng 27,7 m.
Do đó độ dài ngắn nhất của đoạn đường nối hai phần lát gạch là \(27,7 - 10 = 17,7\)(m). Chọn A.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lời giải
1. Đúng. Người quản lí chọn ngẫu nhiên 1 trong 2 sản phẩm nên \(P\left( A \right) = \frac{1}{2}\).
2. Đúng. \(B = \left( {B \cap A} \right) \cup \left( {B \cap \overline A } \right)\).
3. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{5}{8}\).
4. Sai. Theo đề ta có \(P\left( {\overline A } \right) = \frac{1}{2};P\left( {B|A} \right) = \frac{7}{{12}}\).
Xác suất để chọn được sản phẩm đạt chuẩn là
\(P\left( B \right) = P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right) + P\left( {\overline A } \right) \cdot P\left( {B|\overline A } \right)\)\( = \frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{12}} + \frac{1}{2} \cdot \frac{5}{8} = \frac{{29}}{{48}}\).
Suy ra xác suất để sản phẩm đó từ lô A là
\[P\left( {A|B} \right) = \frac{{P\left( A \right) \cdot P\left( {B|A} \right)}}{{P\left( B \right)}} = \frac{{\frac{1}{2} \cdot \frac{7}{{12}}}}{{\frac{{29}}{{48}}}} = \frac{{14}}{{29}}\]. Chọn 1, 2.
Lời giải
Đường thẳng \(OQ\) có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {OQ} = \left( {2\,;\,3\,;\,0} \right)\) nên có phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2t\\y = 3t\\z = 0\end{array} \right.\].
\(E \in OQ \Rightarrow E\left( {2t\,;\,3t\,;\,0} \right)\).
\(\overrightarrow {PE} = \left( {2t - 3\,;\,3t - 1\,;\,0} \right)\); \(\overrightarrow {PE} \cdot \overrightarrow {OQ} = 0 \Leftrightarrow 2\left( {2t - 3} \right) + 3\left( {3t - 1} \right) = 0 \Leftrightarrow t = \frac{9}{{13}} \Rightarrow E\left( {\frac{{18}}{{13}}\,;\,\frac{{27}}{{13}}\,;\,0} \right)\).
\(N\) di động trên tia \(Oz\)\( \Rightarrow N\left( {0\,;\,0\,;\,n} \right)\). \(\left( {n > 0} \right)\)
Đường thẳng \(NQ\)có vectơ chỉ phương \(\overrightarrow {NQ} = \left( {2\,;\,3\,;\, - n} \right)\) nên có phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = 2 + 2{t_1}\\y = 3 + 3{t_1}\\z = - n{t_1}\end{array} \right.\].
\(\overrightarrow {PF} = \left( {2{t_1} - 1\,;\,3{t_1} + 2\,;\, - n{t_1}} \right)\)
\(\overrightarrow {PF} \cdot \overrightarrow {NQ} = 0 \Leftrightarrow 2\left( {2{t_1} - 1} \right) + 3\left( {3{t_1} + 2} \right) + {n^2}{t_1} = 0 \Leftrightarrow {t_1} = \frac{{ - 4}}{{13 + {n^2}}}\)\( \Rightarrow F\left( {\frac{{18 + 2{n^2}}}{{13 + {n^2}}}\,;\,\frac{{27 + 3{n^2}}}{{13 + {n^2}}}\,;\,\frac{{4n}}{{13 + {n^2}}}} \right)\)
\[ \Rightarrow \overrightarrow {EF} = \left( {\frac{{8{n^2}}}{{13\left( {13 + {n^2}} \right)}}\,;\,\frac{{12{n^2}}}{{13\left( {13 + {n^2}} \right)}}\,;\,\frac{{4n}}{{13 + {n^2}}}} \right) = \frac{{4n}}{{13\left( {13 + {n^2}} \right)}}\left( {2n\,;\,3n\,;\,13} \right)\].
Đường thẳng \(EF\) có phương trình \[\left\{ \begin{array}{l}x = \frac{{18}}{{13}} + 2n{t_2}\\y = \frac{{27}}{{13}} + 3n{t_2}\\z = 13{t_2}\end{array} \right.\].
Đường thẳng \(EF\) cắt trục \(Oz\) tại điểm \(T\) \[ \Rightarrow \frac{{18}}{{13}} + 2n{t_2} = 0 \Leftrightarrow {t_2} = - \frac{9}{{13n}}\]\( \Rightarrow T\left( {0\,;\,0\,;\, - \frac{9}{n}} \right)\).
\(\overrightarrow {PQ} = \left( { - 1\,;\,2\,;\,0} \right)\); \(\overrightarrow {PN} = \left( { - 3\,;\, - 1\,;\,n} \right)\); \(\overrightarrow {PT} = \left( { - 3\,;\, - 1\,;\, - \frac{9}{n}} \right)\).
\(\left[ {\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {PN} } \right] = \left( {2n\,;\,n\,;\,7} \right)\).
\({V_{PQNT}} = \frac{1}{6}\left| {\left[ {\overrightarrow {PQ} ,\overrightarrow {PN} } \right] \cdot \overrightarrow {PT} } \right| = \frac{7}{6}\left| {n + \frac{9}{n}} \right| = \frac{7}{6}\left( {n + \frac{9}{n}} \right) \ge \frac{7}{6} \cdot 2\sqrt {n \cdot \frac{9}{n}} = 7\) (Vì \(n > 0\))
Dấu \( = \) xảy ra \( \Leftrightarrow n = \frac{9}{n} \Leftrightarrow {n^2} = 9 \Leftrightarrow n = \pm 3 \Leftrightarrow n = 3\). (Vì \(n > 0\))
Khi đó \(P\left( {3\,;\,1\,;\,0} \right)\); \(E\left( {\frac{{18}}{{13}}\,;\,\frac{{27}}{{13}}\,;\,0} \right)\); \(F\left( {\frac{{18}}{{11}}\,;\,\frac{{27}}{{11}}\,;\frac{6}{{11}}} \right)\)
\(\overrightarrow {PE} = \left( { - \frac{{21}}{{13}}\,;\,\frac{{14}}{{13}}\,;\,0} \right)\); \(\overrightarrow {PF} = \left( { - \frac{{15}}{{11}}\,;\,\frac{{16}}{{11}}\,;\,\frac{6}{{11}}} \right)\)
Hai vectơ chỉ phương của mặt phẳng \(\left( {PEF} \right)\)là: \(\overrightarrow {{u_1}} = \left( { - 3;2;0} \right),\overrightarrow {{u_2}} = \left( { - 15;16;6} \right)\)
Vectơ pháp tuyến của mặt phẳng \(\left( {PEF} \right)\)là \(\overrightarrow n = \left[ {\overrightarrow {{u_1}} ,\overrightarrow {{u_2}} } \right] = \left( {12\,;\,18\,;\, - 18} \right) = 6\left( {2;3; - 3} \right)\)
Phương trình mặt phẳng \(\left( {PEF} \right)\): \(2\left( {x - 3} \right) + 3\left( {y - 1} \right) - 3\left( {z - 0} \right) = 0 \Leftrightarrow 2x + 3y - 3z - 9 = 0\)
\( \Rightarrow a = 2,b = 3,c = - 3 \Rightarrow a + b + c = 2\).
Đáp án cần nhập là: 2.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
A. \(5,5\;cm\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.