khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/04/2026 44 Lưu

Trong một tình huống cứu hộ khẩn cấp, một nhân viên cứu hộ phải vượt qua một hồ nước đề tiếp cận người gặp nạn ở phía bên kia. Biết rằng hồ rộng 100 m và vận tốc bơi của nhân viên cứu hộ bằng một phần ba vận tốc chạy trên bộ. Giả sử hồ nước có dạng thẳng, vị trí người gặp nạn cách nhân viên cứu hộ 1 km theo đường chim bay và nhân viên cứu hộ cách bờ bên kia 100 m. Hãy cho biết nhân viên cứu hộ phải bơi bao nhiêu mét để đến được người gặp nạn nhanh nhất (làm tròn kết quả đến hàng đơn vị)?

Đáp án: ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 106

Gọi \(A\)là vị trí người gặp nạn, \(B\)là vị trí của nhân viên cứu hộ và \(BD\) là đường bơi của nhân viên cứu hộ.

Chọn một đơn vị có độ dài là 100 m. Suy ra \(BC = 1;AB = 10;AC = 3\sqrt {11} \).

Gọi vận tốc bơi của nhân viên cứu hộ là một đơn vị vận tốc thì vận tốc chạy của nhân viên cứu hộ là 3 đơn vị vận tốc.

Gọi \(x\)là quãng đường nhân viên cứu hộ bơi. Khi đó \(BD = x\).

Quãng đường nhân viên cứu hộ chạy là \(AD = AC - CD = 3\sqrt {11}  - \sqrt {{x^2} - 1} \).

Thời gian nhân viên cứu hộ đến vị trí người gặp nạn là \(t = \frac{{3\sqrt {11}  - \sqrt {{x^2} - 1} }}{3} + \frac{x}{1} = \sqrt {11}  - \frac{1}{3}\sqrt {{x^2} - 1}  + x\).

Xét hàm \(f\left( x \right) = \sqrt {11}  - \frac{1}{3}\sqrt {{x^2} - 1}  + x\); có \(f'\left( x \right) = 1 - \frac{1}{3} \cdot \frac{x}{{\sqrt {{x^2} - 1} }} = 0 \Leftrightarrow x = \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\) (vì \(x > 0\)).

Bảng biến thiên

Vậy thời gian nhân viên cứu hộ đến vị trí người gặp nạn ngắn nhất khi \(x = \frac{{3\sqrt 2 }}{4}\).

Do đó nhân viên phải bơi \(\frac{{3\sqrt 2 }}{4} \cdot 100 = 75\sqrt 2  \approx 106\;m\).

Đáp án cần nhập là: 106.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\) được xếp theo thứ tự không giảm.

Xét nửa bên trái mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{25}}\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in \left[ {1\,;\,\,2} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 2\). Vậy \(a + b = 3\). Chọn C.

Lời giải

Cỡ mẫu \(n = 30\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là doanh số bán hàng của 30 cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_8}\) mà \({x_8} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}} \cdot 10 = 40,5\).

Ta có \({Q_3} = {x_{23}}\) mà \({x_{23}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 17}}{8} \cdot 10 = 56,875\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 56,875 - 40,5 = 16,375\). Chọn C.

Câu 5

1. Xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{1}{2}\).    
Đúng
Sai
2. Biến cố B được biểu diễn dưới dạng \(B = \left( {B \cap A} \right) \cup \left( {B \cap \overline A } \right)\).    
Đúng
Sai
3. Xác suất có điều kiện \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{7}{{12}}\).    
Đúng
Sai
4. Nếu sản phẩm đưa vào phòng thí nghiệm là sản phẩm đạt chuẩn thì xác suất sản phẩm đó đến từ lô A bằng \(\frac{{21}}{{41}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP