khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

23/04/2026 40 Lưu

Một trò chơi truyền hình gồm 10 câu hỏi, mỗi câu hỏi có 4 lựa chọn, trong đó chỉ có một lựa chọn đúng. Người chơi được cộng 4 điểm cho mỗi câu trả lời đúng và trừ 1 điểm cho mỗi câu trả lời sai. Một thí sinh tham gia trò chơi bằng cách chọn ngẫu nhiên một phương án ở mỗi câu hỏi. Gọi \(p\)là xác suất để thí sinh đó đạt được 10 điểm. Hỏi giá trị của 100p bằng bao nhiêu (kết quả làm tròn đến hàng phần mười)?

Đáp án: _____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 14,6

Gọi \(x;y\) lần lượt là số câu trả lời đúng và số câu trả lời sai.

Để thí sinh được 10 điểm thì \(\left\{ \begin{array}{l}4x - y = 10\\x + y = 10\end{array} \right. \Leftrightarrow \left\{ \begin{array}{l}x = 4\\y = 6\end{array} \right.\).

Xác suất để thí sinh đó đạt được 10 điểm là \(P = C_{10}^4{\left( {\frac{1}{4}} \right)^4}{\left( {\frac{3}{4}} \right)^6} \Rightarrow 100p \approx 14,6\).

Đáp án cần nhập là: 14,6.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\) được xếp theo thứ tự không giảm.

Xét nửa bên trái mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{25}}\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in \left[ {1\,;\,\,2} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 2\). Vậy \(a + b = 3\). Chọn C.

Lời giải

Cỡ mẫu \(n = 30\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là doanh số bán hàng của 30 cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_8}\) mà \({x_8} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}} \cdot 10 = 40,5\).

Ta có \({Q_3} = {x_{23}}\) mà \({x_{23}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 17}}{8} \cdot 10 = 56,875\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 56,875 - 40,5 = 16,375\). Chọn C.

Câu 5

1. Xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{1}{2}\).    
Đúng
Sai
2. Biến cố B được biểu diễn dưới dạng \(B = \left( {B \cap A} \right) \cup \left( {B \cap \overline A } \right)\).    
Đúng
Sai
3. Xác suất có điều kiện \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{7}{{12}}\).    
Đúng
Sai
4. Nếu sản phẩm đưa vào phòng thí nghiệm là sản phẩm đạt chuẩn thì xác suất sản phẩm đó đến từ lô A bằng \(\frac{{21}}{{41}}\).
Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP