khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

06/07/2026 259 Lưu

Một trạm sạc xe điện sử dụng hệ thống pin lưu trữ năng lượng mặt trời đề điều tiết điện lưới. Trong quá trình vận hành, lượng điện năng dự trữ trong trạm sẽ thay đổi tùy thuộc vào việc trạm đang nạp điện từ lưới vào hay phát điện ra cho các xe sạc. Biết hệ thống lưu trữ tối đa là 1000 kWh. Hàm số \(f\left( t \right)\) biểu thị tốc độ thay đổi lượng điện năng trong trạm theo thời gian \(t\)(giờ), tính từ thời điểm 6 giờ sáng đến 6 giờ chiều được cho bởi: \(f\left( t \right) = \left\{ \begin{array}{l}100t & \left( {0 \le t \le 3} \right)\\ - 200t + 900 & \left( {3 \le t \le 6} \right)\\100t - 900 & \left( {6 \le t \le 12} \right)\end{array} \right.\)với mốc thời gian \(t = 0\) tương ứng lúc 6 giờ sang. Biết rằng lúc 8 giờ sáng, trong trạm đang dự trữ 500 kWh điện năng. Hỏi vào thời điểm 4 giờ chiều, trong trạm lưu trữ bao nhiên kWh điện năng?

Đáp án: ____

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

1. 350

Đặt \(F\left( t \right)\) là hàm số thể hiện điện năng lưu trữ sau \(t\) giờ kể từ \(6\) giờ sáng.

Suy ra \(F\left( t \right)\) là một nguyên hàm của hàm số \(f\left( t \right)\).

Vì hàm số \(f\left( t \right)\) liên tục trên \(\left[ {0;12} \right]\) nên hàm số \(F\left( t \right)\) cũng liên tục trên \(\left[ {0;12} \right]\).

Điện năng lưu trữ lúc 4 giờ chiều (\(t = 10\)) là

\[\begin{array}{l}F\left( {10} \right) &  = \left[ {F\left( {10} \right) - F\left( 6 \right)} \right] + \left[ {F\left( 6 \right) - F\left( 3 \right)} \right] + \left[ {F\left( 3 \right) - F\left( 2 \right)} \right] + F\left( 2 \right)\\ &  = \int\limits_6^{10} {f\left( t \right){\rm{d}}t}  + \int\limits_3^6 {f\left( t \right){\rm{d}}t}  + \int\limits_2^3 {f\left( t \right){\rm{d}}t}  + F\left( 2 \right)\\ &  = \int\limits_6^{10} {\left( {{\rm{100}}t - 900} \right){\rm{d}}t}  + \int\limits_3^6 {\left( { - 200t + 900} \right){\rm{d}}t}  + \int\limits_2^3 {100t{\rm{d}}t}  + F\left( 2 \right)\\ &  = \left. {\left( {50{t^2} - 900t} \right)} \right|_6^{10} + \left. {\left( { - 100{t^2} + 900t} \right)} \right|_3^6 + \left. {\left( {50{t^2}} \right)} \right|_2^3 + 500\\ &  =  - 400 + 0 + 250 + 500 = 350\end{array}\]

Vậy lúc 4 giờ chiều trạm lưu trữ 350 kWh.

Đáp án cần nhập là: 350.

Đang tải chế độ Học...

Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay

ĐẶC QUYỀN VIP

Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn

Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.

  • Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
  • Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
  • Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
  • Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
  • Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
  • Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
  • Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
  • Đăng ký ngay

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Giả sử mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{50}}\) được xếp theo thứ tự không giảm.

Xét nửa bên trái mẫu số liệu gốc là \({x_1};\,\,{x_2};\,\,...;\,\,{x_{25}}\).

Tứ phân vị thứ nhất của mẫu số liệu gốc là \({x_{13}} \in \left[ {1\,;\,\,2} \right)\).

Suy ra \(a = 1;b = 2\). Vậy \(a + b = 3\). Chọn C.

Lời giải

Cỡ mẫu \(n = 30\).

Gọi \({x_1};{x_2};...;{x_{30}}\) là doanh số bán hàng của 30 cửa hàng được sắp theo thứ tự không giảm.

Ta có \({Q_1} = {x_8}\) mà \({x_8} \in \left[ {40;50} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ nhất.

Ta có \({Q_1} = 40 + \frac{{\frac{{30}}{4} - 7}}{{10}} \cdot 10 = 40,5\).

Ta có \({Q_3} = {x_{23}}\) mà \({x_{23}} \in \left[ {50;60} \right)\) nên nhóm này chứa tứ phân vị thứ ba.

Ta có \({Q_3} = 50 + \frac{{\frac{{3 \cdot 30}}{4} - 17}}{8} \cdot 10 = 56,875\).

Khoảng tứ phân vị là \({\Delta _Q} = 56,875 - 40,5 = 16,375\). Chọn C.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A. \(f\left( 3 \right) > f\left( 4 \right)\). 
B. \(f\left( 5 \right) < f\left( 6 \right)\).  
C. \(f\left( 0 \right) > f\left( 2 \right)\).                     
D. \(f\left( { - 1} \right) > f\left( 0 \right)\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

1. Xác suất của biến cố \(A\) bằng \(\frac{1}{2}\).    
2. Biến cố B được biểu diễn dưới dạng \(B = \left( {B \cap A} \right) \cup \left( {B \cap \overline A } \right)\).    
3. Xác suất có điều kiện \(P\left( {B|\overline A } \right) = \frac{7}{{12}}\).    
4. Nếu sản phẩm đưa vào phòng thí nghiệm là sản phẩm đạt chuẩn thì xác suất sản phẩm đó đến từ lô A bằng \(\frac{{21}}{{41}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP