Một bình chứa carbon dioxide (CO2) ở nhiệt độ phòng và áp suất 20 atm (áp suất không khí trong phòng là 1 atm). Để quan sát hiện tượng khối khí CO2 giảm nhiệt độ và hoá rắn khi phun ra khỏi bình, người ta đặt một miếng vải ở miệng ống xả của bình chứa và mở van thì thấy CO2 rắn (có nhiệt độ thấp) được hình thành trên miếng vải. Hiện tượng khối khí biến đổi trực tiếp thành chất rắn như CO2 trong hiện tượng này được gọi là sự ngưng kết. CO2 khi phun ra lại giảm nhiệt độ là vì
B. Khí CO2 chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn nên có sự toả nhiệt ra môi trường làm cho nhiệt độ cả khí CO2 và môi trường xung quanh đều hạ xuống.
C. Khí CO2 chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn, sau đó CO2 lại nhận nhiệt từ môi trường xung quanh và hoá hơi nên nhiệt độ cả khí CO2 và môi trường xung quanh đều hạ xuống.
D. Khí CO2 chuyển thể trực tiếp từ thể khí sang thể rắn nên khoảng cách giữa các phân tử, tốc độ chuyển động của chúng tăng lên nhanh, làm nội năng của khối khí giảm. Do đó, nhiệt độ của khối khí giảm.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Khi mở van, CO2 từ áp suất cao (20 atm) phun ra môi trường 1 atm nên giãn nở rất nhanh. Trong thời gian rất ngắn này coi như không kịp trao đổi nhiệt với môi trường nên \(Q \approx 0\)
Khí giãn nở làm công lên môi trường ngoài nên \(A < 0\).
Vì \(Q \approx 0\) nên \(\Delta U = Q + A \approx A < 0\).
Nội năng giảm ⇒ nhiệt độ khí giảm, có thể giảm đến mức CO2 bị hoá rắn (lắng đọng) trên miếng vải.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng.
Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.
Cả hai vật không chứa nhiệt lượng.
Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.
Lời giải
Đáp án đúng là C
“Nhiệt lượng” là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ, không phải là đại lượng “chứa sẵn” trong vật (vật chỉ có nội năng) nên không thể nói vật 2 “chứa nhiều nhiệt lượng” hay vật 1 “chứa ít nhiệt lượng”. Khi tiếp xúc chỉ có sự truyền nhiệt do chênh lệch nhiệt độ.
Câu 2
A. 5,14 kg.
B. 3,55 kg.
C. 1,55 kg.
D. 4,55 kg.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Trong 3 phút đun:
- Nhiệt do dây nung cung cấp:\(Q = Pt = 1200 \cdot 180 = 216000\;{\rm{J}}\)
- Trong 3 phút đó nước tăng nên nhiệt nước thu vào
\({Q_{{\rm{thu}}}} = mc\Delta T = m \cdot 4200 \cdot 10 = 42000m\)
Khi rút dây nung, mỗi phút nước giảm ⇒ trong 3 phút sẽ giảm
Vậy nhiệt lượng mất ra môi trường trong 3 phút:
\(\Delta Q = mc\Delta T = m \cdot 4200 \cdot 4,5 = 18900m\)
Cân bằng nhiệt trong 3 phút đun \(Q = {Q_{{\rm{thu}}}} + \Delta Q\)
\(216000 = 42000m + 18900m \Rightarrow m = \frac{{216000}}{{60900}} \approx 3,55\;{\rm{kg}}\)
Câu 3
Theo đúng tiến trình khoa học thì thứ tự các nội dung thực hiện là (I), (II), (III), (IV).
Việc vẽ đồ thị chỉ mang tính chất biểu diễn, không giúp ích gì cho việc xác định nhiệt dung riêng.
Sau mỗi ba phút, nhiệt độ của nước tăng lên trung bình là Δt = 5,4 ± 0,5(K).
Nhiệt dung riêng của nước đo được trong thí nghiệm này là 4160 J/(kg. K).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
Băng tan là hiện tượng ngưng tụ và hoá hơi.
Khi băng tan, nó hấp thu nhiệt từ môi trường, làm cho nhiệt độ môi trường tăng lên.
Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là 4,7.1012 J.
Băng tan có thể đem theo vius cổ đại và khí CO2 vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

