khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

25/04/2026 291 Lưu

Để đúc các vật bằng thép, người ta phải nấu chảy thép trong lò. Thép đưa vào lò có nhiệt độ t1 = 20, hiệu suất của lò là 60%, nghĩa là 60% nhiệt lượng cung cấp cho lò được dùng vào việc đun nóng thép cho đến khi thép nóng chảy. Để cung cấp nhiệt lượng, người ta đã đốt hết mt = 200 kg than đá có năng suất tỏa nhiệt là qt = 29.106 J/kg. Cho biết thép có nhiệt nóng chảy λ = 83,7.103J/kg, nhiệt độ nóng chảy là t2 = 1400, nhiệt dung riêng ở thể rắn là c = 0,46 kJ/kg.K. Khối lượng của mẻ thép bị nấu chảy có giá trị gần nhất nào sau đây?

A.

1,6 tấn.

B.

4,8 tấn.

C.

8,1 tấn.

D.

3,2 tấn.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Nhiệt lượng do than tỏa ra: \({Q_{{\rm{toa}}}} = {m_t}{q_t} = 200 \cdot 29 \cdot {10^6} = 5,8 \cdot {10^9}\;{\rm{J}}\)

Nhiệt lượng cần để nung nóng rồi làm nóng chảy \(m\) kg thép:

\(q = \left( {c\Delta T + \lambda } \right)m\)

Do hiệu suất lò \(H = 60\% \) nên nhiệt lượng có ích dùng để nung chảy thép:

\({Q_{{\rm{\'i ch}}}} = H{Q_{{\rm{toa}}}} = q \Rightarrow H{Q_{{\rm{toa}}}} = \left( {c\Delta T + \lambda } \right)m\)

\( \Rightarrow m = \frac{{H{Q_{{\rm{toa}}}}}}{{c\Delta T + \lambda }} = \frac{{0,6 \cdot 5,8 \cdot {{10}^9}}}{{460.\left( {1400 - 20} \right) + 83,7 \cdot {{10}^3}}} \approx 4,85 \cdot {10^3}\;{\rm{kg}}\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Vật 2 chứa rất nhiều nhiệt lượng.

B.

Vật 1 chứa rất ít nhiệt lượng.

C.

Cả hai vật không chứa nhiệt lượng.

D.

Nhiệt độ của hai vật bằng nhau.

Lời giải

Đáp án đúng là C

“Nhiệt lượng” là phần năng lượng truyền từ vật này sang vật khác do chênh lệch nhiệt độ, không phải là đại lượng “chứa sẵn” trong vật (vật chỉ có nội năng) nên không thể nói vật 2 “chứa nhiều nhiệt lượng” hay vật 1 “chứa ít nhiệt lượng”. Khi tiếp xúc chỉ có sự truyền nhiệt do chênh lệch nhiệt độ.

Lời giải

a) Sai

Thứ tự hợp lí theo tiến trình làm thí nghiệm: (I) chuẩn bị dụng cụ → (II) xác định đại lượng cần đo (Q, m, Δt) → (III) tiến hành đo, thu thập số liệu → (IV) xử lí số liệu, tính c.

b) Sai

Vẽ đồ thị T–t không chỉ “biểu diễn” mà còn giúp kiểm tra T tăng có đều không, phát hiện sai lệch/thất thoát nhiệt và có thể lấy độ dốc (tốc độ tăng nhiệt) để xử lí số liệu tin cậy hơn.

c) Đúng

Bước 1: Tính các độ tăng nhiệt sau mỗi 3 phút (180 s)

\(\Delta {t_1} = 33 - 27 = 6\;(K)\)

\(\Delta {t_2} = 39 - 33 = 6\;(K)\)

\(\Delta {t_3} = 44 - 39 = 5\;(K)\)

\(\Delta {t_4} = 49 - 44 = 5\;(K)\)

\(\Delta {t_5} = 54 - 49 = 5\;(K)\)

Bước 2: Giá trị trung bình

\(\overline {\Delta t} = \frac{{\Delta {t_1} + \Delta {t_2} + \Delta {t_3} + \Delta {t_4} + \Delta {t_5}}}{5} = \frac{{6 + 6 + 5 + 5 + 5}}{5} = 5,4\;(K)\)

Bước 3: Sai số tuyệt đối của từng lần đo

\({\Delta _1} = |\Delta {t_1} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)

\({\Delta _2} = |\Delta {t_2} - \overline {\Delta t} | = |6 - 5,4| = 0,6\;(K)\)

\({\Delta _3} = |\Delta {t_3} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

\({\Delta _4} = |\Delta {t_4} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

\({\Delta _5} = |\Delta {t_5} - \overline {\Delta t} | = |5 - 5,4| = 0,4\;(K)\)

Bước 4: Sai số tuyệt đối trung bình

\(\bar \Delta = \frac{{{\Delta _1} + {\Delta _2} + {\Delta _3} + {\Delta _4} + {\Delta _5}}}{5} = \frac{{0,6 + 0,6 + 0,4 + 0,4 + 0,4}}{5} = \frac{{2,4}}{5} = 0,48\;(K) \approx 0,5\;(K)\)

d) Sai

Câu 4

A.

Băng tan là hiện tượng ngưng tụ và hoá hơi.

Đúng
Sai
B.

Khi băng tan, nó hấp thu nhiệt từ môi trường, làm cho nhiệt độ môi trường tăng lên.

Đúng
Sai
C.

Từ năm 2005-2015, nhiệt cung cấp cho khối băng trong mỗi giây để tan chảy hoàn toàn là 4,7.1012 J.

Đúng
Sai
D.

Băng tan có thể đem theo vius cổ đại và khí CO2 vĩnh cửu gây ô nhiễm môi trường và ảnh hưởng xấu đến sức khoẻ con người.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

a. Nếu một ngày đun nước nóng trong thời gian 4 giờ thì tiền điện phải trả cho bình nước đó là 8400 đồng.

Đúng
Sai

b. Trong điều kiện lí tưởng, nhiệt độ của nước khi ra khỏi buồng đốt là 60,5.

Đúng
Sai

c. Nếu muốn nước ở đầu ra của buồng đốt đạt đến nhiệt độ sôi thì công suất tối thiểu của ấm là 2,06 kW.

Đúng
Sai

d. Để tiết kiệm điện, cần đảm bảo bình đun cách nhiệt tốt và nước chảy đều.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP