Bình đun siêu tốc Delites DT15S01 công suất 1500 W, vỏ bình có khối lượng 500 g làm bằng vật liệu có nhiệt dung riêng 480 J/(kgK). Dùng bình này đun 1,20 L nước ở nhiệt độ 25,0°C (nhiệt độ ban đầu của bình cũng 25,00C). Nước có nhiệt dung riêng 4200 J/(kgK) và khối lượng riêng 1,00 kg/L. Khi đun, bình tiêu thụ đúng công suất điện 1500 W thì có 20,0% năng lượng truyền ra môi trường, phần còn lại truyền nhiệt cho vỏ bình và nước trong bình, Biết nước sôi ở 1000C, xem nước chỉ hóa hơi ở nhiệt độ sôi và nhiệt hóa hơi riêng của nước ở nhiệt độ đó là 2,26.106 J/kg.

Khi nước đạt đến 1000C thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.
Trong quá trình đun, năng lượng mà nước trong bình hấp thụ và năng lượng mà vỏ bình hấp thụ bằng nhau sau khoảng thời gian bằng nhau.
Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì khoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 4,4 phút.
Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 0,08 L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).
Quảng cáo
Trả lời:
a) đúng
Đó là sự sôi
b) sai
Kiểm tra nhiệt dung của nước và của bình :
\({m_n}{c_n} = 1,2.4200 = 5040\)
\({m_b}{c_b} = 0,5.480 = 240\)
\( \Rightarrow \) Khác nhau
c) sai
\(80\% Pt = \left( {{m_n}{c_n} + {m_b}{c_b}} \right)\left( {100 - 25} \right)\)
\( \Leftrightarrow 0,8.1500.t = \left( {5040 + 240} \right).75\)
\( \Rightarrow t = 330\left( s \right) = 5,5\left( {phut} \right)\)
d) sai
\(80\% Pt = L\Delta m\)
\( \Rightarrow \Delta m = \frac{{0,8P\Delta t}}{L} = \frac{{0,8.1500.\left( {8 - 5,5} \right).60}}{{2,{{26.10}^6}}} \approx 0,08kg \Leftrightarrow 0,08\left( {lit} \right)\)
\( \Rightarrow \) Còn lại \(1,2 - 0,08 = 1,12\) (lít)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 0,33
+ Ban đầu: \(p = {p_{Ar}} + {p_{{H_2}}}\left( 1 \right)\)
+ Lúc sau: Khí \({H_2}\) khuếch tán \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_{{H_2}}} \uparrow 2\,lan\\T = const\end{array} \right. \Rightarrow p_{{H_2}}^/ = \frac{{{p_{{H_2}}}}}{2}\)
\({p^/} = {p_{Ar}} + p_{{H_2}}^/ \Rightarrow \frac{4}{5}p = {p_{Ar}} + \frac{{{p_{{H_2}}}}}{2}\left( 2 \right)\)
Lại có: \({V_{Ar}} = {V_{{H_2}}};{T_{Ar}} = {V_{{H_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{p_{Ar}}}}{{{p_{{H_2}}}}} = \frac{{{n_{Ar}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{3}{2}\)
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{{\rm{Ar}}}}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}.{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{Ar}}}}.{{\rm{M}}_{{\rm{Ar}}}}}} = \frac{{2.2}}{{3.40}} = \frac{1}{{30}} = 0,33\)
Câu 2
Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm có hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Tần số góc của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là 377 rad/s.
Nếu mạch ngoài có điện trở 6,0 Ω, cường độ dòng điện cực đại là 9,42 A.
Lời giải
a) đúng
Máy phát điện xoay chiều như hình vẽ
Phần cảm là stato → tạo ra từ trường (là phần nam châm)
Phần ứng là tạo ra suất điện động (tức là khung dây) nó sẽ quay tạo ra roto
b) đúng
Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
c) sai
\(\omega = 2\pi f = 314,16\left( {rad/s} \right)\)
d) đúng
\({E_0} = \omega {\Phi _0} = \omega NBS = 100\pi .8.0,5.0,09 = 36\pi \left( V \right)\)
\( \Rightarrow {I_0} = \frac{{{E_0}}}{{6 + 6}} = \pi \left( A \right) \approx 9,42\left( A \right)\)
Câu 3
Trong cuộn dây xuất hiện suất điện động cảm ứng và sinh ra dòng điện đi qua điện kế làm kim điện kế bị lệch.
Kim điện kế bị lệch nhiều hơn nếu nam châm được dịch chuyển chậm hơn.
Trong quá trình này đã có sự biến đổi điện năng thành cơ năng.
Cuộn dây có xu hướng dịch chuyển sang phải, do dòng điện cảm ứng khiến mặt X của cuộn dây thành cực Bắc và chịu lực đẩy của cực Bắc của nam châm. Đ
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Khi chưa va chạm, lực tương tác giữa các phân tử khí rất yếu, có thể bỏ qua
Giữa hai lần va chạm liên tiếp, phân tử khí chuyển động chậm dần đều.
Va chạm giữa các phân tử khí với nhau và với thành bình là va chạm hoàn toàn đàn hồi.
Khoảng cách giữa các phân tử khí rất lớn so với kích thước của mỗi phân tử.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
(4), (1), (3), (5), (2).
(5), (4), (1), (2), (3).
(3), (4), (2), (5), (1).
(1), (4), (5), (2), (3).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



