Câu hỏi:

25/04/2026 12 Lưu

Trong thí nghiệm khảo sát mối liên hệ áp suất p − thể tích V của một khối lượng khí xác định khi nhiệt độ không đổi, một bạn học sinh bố trí thí nghiệm như hình bên. Các thao tác thí nghiệm (chưa được sắp xếp):

(1) Mở van áp kế, dùng tay quay dịch chuyển pit−tông sang phải để lấy một lượng khí xác định vào xilanh.

(2) Vẽ đồ thị biểu diễn mối liên hệ giữa thể tích và áp suất của chất khí khi nhiệt độ không đổi

(3) Tính tích pV của mỗi lần đo và rút ra nhận xét.

(4) Đóng van, đọc và ghi giá trị áp suất p (hiện trên áp kế), thể tích V của khí trong xilanh (theo vạch chia trên xilanh) khi đó.

(5) Dùng tay quay cho pit−tông dịch chuyển từ từ đến các vị trí mới. Đọc giá trị p, V ứng với mỗi vị trí và ghi kết quả.

Trình tự tiến hành thí nghiệm là

A.

(4), (1), (3), (5), (2).

B.

(5), (4), (1), (2), (3).

C.

(3), (4), (2), (5), (1).

D.

(1), (4), (5), (2), (3).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là D

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 0,33

+ Ban đầu: \(p = {p_{Ar}} + {p_{{H_2}}}\left( 1 \right)\)

+ Lúc sau: Khí \({H_2}\) khuếch tán \( \Rightarrow \left\{ \begin{array}{l}{V_{{H_2}}} \uparrow 2\,lan\\T = const\end{array} \right. \Rightarrow p_{{H_2}}^/ = \frac{{{p_{{H_2}}}}}{2}\)

\({p^/} = {p_{Ar}} + p_{{H_2}}^/ \Rightarrow \frac{4}{5}p = {p_{Ar}} + \frac{{{p_{{H_2}}}}}{2}\left( 2 \right)\)

Lại có: \({V_{Ar}} = {V_{{H_2}}};{T_{Ar}} = {V_{{H_2}}}\)

\( \Rightarrow \frac{{{p_{Ar}}}}{{{p_{{H_2}}}}} = \frac{{{n_{Ar}}}}{{{n_{{H_2}}}}} = \frac{3}{2}\)

\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{m}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_{{\rm{Ar}}}}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{{{\rm{H}}_2}}}.{{\rm{M}}_{{{\rm{H}}_2}}}}}{{{{\rm{n}}_{{\rm{Ar}}}}.{{\rm{M}}_{{\rm{Ar}}}}}} = \frac{{2.2}}{{3.40}} = \frac{1}{{30}} = 0,33\)

Câu 2

A.

Cấu tạo của máy phát điện xoay chiều gồm có hai bộ phận chính là phần cảm và phần ứng.

Đúng
Sai
B.

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Đúng
Sai
C.

Tần số góc của suất điện động xoay chiều do máy tạo ra là 377 rad/s.

Đúng
Sai
D.

Nếu mạch ngoài có điện trở 6,0 Ω, cường độ dòng điện cực đại là 9,42 A.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Máy phát điện xoay chiều như hình vẽ

Phần cảm là stato → tạo ra từ trường (là phần nam châm)

Phần ứng là tạo ra suất điện động (tức là khung dây) nó sẽ quay tạo ra roto

b) đúng

Nguyên tắc hoạt động của máy phát điện xoay chiều dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

c) sai

\(\omega = 2\pi f = 314,16\left( {rad/s} \right)\)

d) đúng

\({E_0} = \omega {\Phi _0} = \omega NBS = 100\pi .8.0,5.0,09 = 36\pi \left( V \right)\)

\( \Rightarrow {I_0} = \frac{{{E_0}}}{{6 + 6}} = \pi \left( A \right) \approx 9,42\left( A \right)\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Khi nước đạt đến 1000C thì sự hóa hơi xảy ra đồng thời ở bên trong và trên mặt nước.

Đúng
Sai
B.

Trong quá trình đun, năng lượng mà nước trong bình hấp thụ và năng lượng mà vỏ bình hấp thụ bằng nhau sau khoảng thời gian bằng nhau.

Đúng
Sai
C.

Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện thì khoảng thời gian để đun nước trong bình vừa sôi là 4,4 phút.

Đúng
Sai
D.

Khi bình tiêu thụ đúng công suất điện trong 8 phút thì thể tích nước còn lại trong bình là 0,08 L (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần trăm).

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP