Câu hỏi:

25/04/2026 34 Lưu

Máy lọc không khí trong gia đình có sơ đồ cấu tạo như hình bên. Quạt (5) có chức năng hút không khí ở ngoài vào máy để lọc không khí. Không khí đi qua các lưới lọc từ (1) đến (4) sẽ được “làm sạch”. Khoảng cách giữa lưới (2) và (3) là 10 cm (được xem là rất nhỏ so với kích thước của các lưới). Điện áp đặt vào hai lưới này là U23 = 24 V.

A.

Trong không khí có bụi bẩn như tóc, lông thú, bụi vải khi đi qua lưới (1) thì sẽ bị giữ lại.

Đúng
Sai
B.

Các hạt bụi mịn khi đi qua lưới (2) sẽ nhiễm điện dương và bị lưới (3) giữ lại. Còn màng lọc (4) được cấu tạo bởi than hoạt tính để loại bỏ mùi hôi, khói thuốc và khí độc hại; màng (4) còn có bộ phận phát tia UV để khử khuẩn.

Đúng
Sai
C.

Cường độ điện trường giữa hai lưới (2) và (3) là 2,4 V/m.

Đúng
Sai
D.

Một hạt bụi có khối lượng 1 mg, khi đi qua lưới (2) thì nhiễm điện tích 3 nC và có động năng 0,032 µJ. Hạt bụi này lúc chạm với lưới (3) nó có động năng 0,04 µJ.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) đúng

Trong không khí có bụi bẩn như tóc, lông thú, bụi vải khi đi qua lưới (1) thi sẽ bị giữ lại.

b) đúng

Ở lưới 2 được nối với với bản mang điện tích dương, lưới 3 được nối với bản mang điện tích âm (hình vẽ)

Khi đi qua lưới 2 bụi mịn sẽ bị ion hoá. Hạt nào mang điện tích dương bị hút ở lưới 3 mang điện tích âm và bị giữ lại ở lưới 2 (mang điện tích dương)

c) sai

Cường độ điện trường E.

Khoảng cách giữa bản 2 và bản 3 rất nhỏ so với kích cỡ của bản 2 và 3. Nên coi vùng điện trường giữa hai bản là điện trường đều

\({\rm{E}} = \frac{{\rm{U}}}{{\rm{d}}} = \frac{{24}}{{0,1}} = 240\left( {{\rm{V}}/{\rm{m}}} \right)\)

d) sai

\({{\rm{W}}_{{\rm{ds}}}} - {{\rm{W}}_{{\rm{dt}}}} = {{\rm{A}}_{\rm{d}}} = {\rm{qU}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{W}}_{{\rm{ds\;}}}} - 0,{032.10^{ - 6}} = {3.10^{ - 9}}.24\)

\( \Rightarrow {{\rm{W}}_{{\rm{ds}}}} = 1,{04.10^{ - 7}}\left( {\rm{J}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

27,7

Đáp án: 27,7

\({{\rm{V}}_{{\rm{ran\;}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{D}}_{{\rm{ran\;}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}\left( {\rm{g}} \right)}}{{1\left( {{\rm{g}}/{{\rm{m}}^3}} \right)}} = {\rm{m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\({{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = 100{{\rm{v}}_{{\rm{ran}}}} = 100{\rm{\;m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 100.{\rm{\;m}}{.10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\({\rm{p}}{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}\)

\( \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{\rm{mRT}}}}{{{\rm{M}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}.8,3,1.1000}}{{30.\left( {100.{\rm{m}}{{.10}^{ - 6}}} \right)}} = 27,{7.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right) = 27,7\left( {{\rm{atm}}} \right)\)

Câu 2

A.

Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.

Đúng
Sai
B.

Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".

Đúng
Sai
C.

Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là \(50,9\) km/h.

Đúng
Sai
D.

Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kể để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ \(1,8\) atm. Thể tích của xăm khi căng là V. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích \(0,15{\rm{\;V}}\) không khí có áp suất 1 atm . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là \(2,4\) atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Giống như chúng ta muốn bước lên phía trước chúng ta phải đẩy chân về phía sau. Nếu không có lực ma sát nghỉ thì sẽ bị trượt ngay lập tức → \({{\rm{F}}_{{\rm{ms\;nghi\;}}}}\) đóng vai trò là lực phát động .

b) đúng

Cơ thể chúng ta tạo ra năng lượng (từ năng lượng cơ bắp) → chuyển động cho xích bánh xe → làm xích bánh xe quay → truyền động cho líp → làm bánh xe quay

c) đúng

Xét 1 giây, đĩa quay quay 2,5 vòng

Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp ⇒ Bánh xe: 7,5 vòng

\({\rm{S}} = 7,5.2\pi {\rm{R}} = 7,5.2\pi .0,3 = 4,5\pi \left( {\rm{m}} \right)\)

\({\rm{v}} = \frac{{\rm{S}}}{{\rm{t}}} = 14,14\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right) = 50,9\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\)

(Quãng đường mà xe chuyển động trong một thời gian chính bằng quãng đường mà một điểm trên vành bánh xe chuyển động tròn đều. Vậy xét 1 chu kỳ của điểm đó thì điểm trên vành bánh xe quay quay hết một vòng tròn là một chu vi của hình tròn)

(Một giây đĩa quay được 2,5 vòng thì líp nhỏ nhất quay 2,5 vòng thì bán kinh gấp 3 lần là 7,5 vòng)

d) sai

\({{\rm{n}}_{{\rm{luc\;sau\;}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{ban\;dau\;}}}} + {\rm{N}}.{{\rm{n}}_{{\rm{bom\;}}}}\left[ {\left( {{\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}} \right);{\rm{n}} \sim {\rm{pV}}} \right]\)

\( \Rightarrow 2,4{\rm{\;V}} = 1,8{\rm{\;V}} + {\rm{N}}.\left( {1.0,15{\rm{\;V}}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{N}} = 4\) lần

Câu 5

A.

cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)

B.

cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MN}}} \)

C.

ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)

D.

ngược hướng với vectơ \(\overline {{\rm{MN}}} \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường, điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường.

B.

Các điện tích đều chuyển động cùng chiều điện trường.

C.

Các điện tích đều chuyển động ngược chiều điện trường.

D.

Điện tích dương chuyển động ngược chiều điện trường, điện tích âm chuyển động cùng chiều điện trường

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP