Câu hỏi:

25/04/2026 32 Lưu

Một nhóm học sinh ở một trường THPT tại Nghệ An đã tiến hành thí nghiệm đo nhiệt nóng chảy riêng của nước đá. Bố trí thí nghiệm, số liệu đo được và vẽ được đồ thị như hình dưới đây.

A.

Đo công suất tỏa nhiệt của điện trở là dụng cụ (2) trong sơ đồ bên.

Đúng
Sai
B.

Oát kế đo công suất trong thí nghiệm có độ chính xác \(0,01{\rm{\;W}}\).

Đúng
Sai
C.

Các bước tiến hành thí nghiệm là như sau: Đầu tiên bật biến thể nguồn, tiếp đến cho nước đá vào nhiệt lượng kế và hứng nước chảy ra bằng một chiếc cốc, tiến hành đo thời gian và đo công suất nhiệt, cân khối lượng nước chảy vào cốc.

Đúng
Sai
D.

Khối lượng nước đá dùng trong thí nghiệm là \({\rm{m}} = 25{\rm{\;g}}\). Nhiệt nóng chảy riêng đo được trong thí nghiệm này có giá trị trung bình là \(\lambda = 3,{42.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) đúng

(2) là oát kế tích hợp bộ đếm thời gian → đo thời gian cung cấp công suất P cho điện trở bên trong nhiệt lượng kế (4) và điện trở toả nhiệt ra cho nước

b) đúng

Nhìn từ bảng công suất \({\rm{P}}\left( {\rm{W}} \right)\) làm tròn đến hàng phần trăm → Độ chính xác \(0,01{\rm{\;W}}\) là chính xác

c) sai

Dạng thí nghiệm này không phải là hứng lượng nước chảy ra mà là thí nghiệm người ta sẽ đo thời gian từ lúc đun đến khi nào nó vượt qua \({0^ \circ }{\rm{C}}\) (Từ \(0 \to 600\)s)

d) đúng

\({\rm{\bar P}} = \frac{{14,25 + 14,23 + 14,19 + 14,25 + 14,23 + 14,24 + 14,22}}{7} = 14,23\left( {\rm{W}} \right)\)

\({\rm{\bar P}}.\tau = {\rm{m}}\lambda \Rightarrow \lambda = \frac{{14,23.600}}{{{{25.10}^{ - 3}}}} = 341520\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

27,7

Đáp án: 27,7

\({{\rm{V}}_{{\rm{ran\;}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{D}}_{{\rm{ran\;}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}\left( {\rm{g}} \right)}}{{1\left( {{\rm{g}}/{{\rm{m}}^3}} \right)}} = {\rm{m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\({{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = 100{{\rm{v}}_{{\rm{ran}}}} = 100{\rm{\;m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 100.{\rm{\;m}}{.10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)

\({\rm{p}}{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}\)

\( \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{\rm{mRT}}}}{{{\rm{M}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}.8,3,1.1000}}{{30.\left( {100.{\rm{m}}{{.10}^{ - 6}}} \right)}} = 27,{7.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right) = 27,7\left( {{\rm{atm}}} \right)\)

Câu 2

A.

Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.

Đúng
Sai
B.

Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".

Đúng
Sai
C.

Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là \(50,9\) km/h.

Đúng
Sai
D.

Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kể để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ \(1,8\) atm. Thể tích của xăm khi căng là V. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích \(0,15{\rm{\;V}}\) không khí có áp suất 1 atm . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là \(2,4\) atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.

Đúng
Sai

Lời giải

a) đúng

Giống như chúng ta muốn bước lên phía trước chúng ta phải đẩy chân về phía sau. Nếu không có lực ma sát nghỉ thì sẽ bị trượt ngay lập tức → \({{\rm{F}}_{{\rm{ms\;nghi\;}}}}\) đóng vai trò là lực phát động .

b) đúng

Cơ thể chúng ta tạo ra năng lượng (từ năng lượng cơ bắp) → chuyển động cho xích bánh xe → làm xích bánh xe quay → truyền động cho líp → làm bánh xe quay

c) đúng

Xét 1 giây, đĩa quay quay 2,5 vòng

Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp ⇒ Bánh xe: 7,5 vòng

\({\rm{S}} = 7,5.2\pi {\rm{R}} = 7,5.2\pi .0,3 = 4,5\pi \left( {\rm{m}} \right)\)

\({\rm{v}} = \frac{{\rm{S}}}{{\rm{t}}} = 14,14\left( {{\rm{m}}/{\rm{s}}} \right) = 50,9\left( {{\rm{km}}/{\rm{h}}} \right)\)

(Quãng đường mà xe chuyển động trong một thời gian chính bằng quãng đường mà một điểm trên vành bánh xe chuyển động tròn đều. Vậy xét 1 chu kỳ của điểm đó thì điểm trên vành bánh xe quay quay hết một vòng tròn là một chu vi của hình tròn)

(Một giây đĩa quay được 2,5 vòng thì líp nhỏ nhất quay 2,5 vòng thì bán kinh gấp 3 lần là 7,5 vòng)

d) sai

\({{\rm{n}}_{{\rm{luc\;sau\;}}}} = {{\rm{n}}_{{\rm{ban\;dau\;}}}} + {\rm{N}}.{{\rm{n}}_{{\rm{bom\;}}}}\left[ {\left( {{\rm{n}} = \frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{RT}}}}} \right);{\rm{n}} \sim {\rm{pV}}} \right]\)

\( \Rightarrow 2,4{\rm{\;V}} = 1,8{\rm{\;V}} + {\rm{N}}.\left( {1.0,15{\rm{\;V}}} \right)\)

\( \Rightarrow {\rm{N}} = 4\) lần

Câu 5

A.

cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)

B.

cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MN}}} \)

C.

ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)

D.

ngược hướng với vectơ \(\overline {{\rm{MN}}} \)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

Điện tích dương chuyển động cùng chiều điện trường, điện tích âm chuyển động ngược chiều điện trường.

B.

Các điện tích đều chuyển động cùng chiều điện trường.

C.

Các điện tích đều chuyển động ngược chiều điện trường.

D.

Điện tích dương chuyển động ngược chiều điện trường, điện tích âm chuyển động cùng chiều điện trường

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP