Câu hỏi:

25/04/2026 11 Lưu

Tiến hành thí nghiệm giao thoa ánh sáng với hai khe \({{\rm{S}}_1}\) và \({{\rm{S}}_2}\) với khoảng cách giữa hai khe là \({\rm{a}} = 0,4\) mm, khoảng cách từ màn quan sát đến hai khe là \({\rm{D}} = 2{\rm{\;m}}\). Nguồn sáng phát ra đồng thời hai bức xạ đơn sắc có bước sóng \({\lambda _1} = 0,48{\rm{pm}}\) và \({\lambda _2}\) chưa biết. Trên màn quan sát, trong đoạn \({\rm{MN}} = 2,4{\rm{\;cm}}\) (MN đo vuông góc với hệ vân, vân trung tâm là trung trực của đoạn MN) có 17 vân sáng, trong đó có 3 vân là kết quả trùng nhau của hai hệ vân bao gồm vân trung tâm và hai vân ngoài cùng ở \({\rm{M}},{\rm{N}}\). Bước sóng \({\lambda _2}\) bằng bao nhiêu \({\rm{\mu }}\)m? (lấy đến 2 con số sau dấu phẩy)

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án:

0,60

Đáp án: 0,60

\({{\rm{i}}_1} = \frac{{{\lambda _1}{\rm{D}}}}{{\rm{a}}} = \frac{{0,48.2}}{{0,4}} \Rightarrow 2,4\left( {{\rm{mm}}} \right)\)

Từ M đến N có 17 vân sáng

\( \Rightarrow 17{\rm{VS}} \Rightarrow {{\rm{N}}_1} + {{\rm{N}}_2} = 17 + 3 = 20\) (\({{\rm{N}}_1}\)vân sáng \({\lambda _1}\) và \({{\rm{N}}_2}\) vân sáng \({\lambda _2}\); trong đó có 3 vân trùng với nhau do vậy đếm chỉ có 17 vân sáng)

+ Chiếu riêng \({\lambda _1} \Rightarrow {{\rm{N}}_1}\) vân sáng trên đoạn \({\rm{MN}} \Rightarrow \left( {{{\rm{N}}_1} - 1} \right){{\rm{i}}_1} = {\rm{MN}}\)

+ Chiếu riêng \({\lambda _2} \Rightarrow {{\rm{N}}_2}\) vân sáng trên đoạn \({\rm{MN}} \Rightarrow \left( {{{\rm{N}}_2} - 1} \right){{\rm{i}}_2} = {\rm{MN}}\)

\({\rm{MN}} = 2,4{\rm{\;cm}} = 24\left( {{\rm{mm}}} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{N}}_1} = 11 \Rightarrow {{\rm{N}}_2} = 9 \Rightarrow {{\rm{i}}_2} = \frac{{24}}{{{{\rm{N}}_2} - 1}} = \frac{{24}}{8} = 3{\rm{mm}} \Rightarrow {{\rm{\lambda }}_2} = \frac{{{{\rm{i}}_2}{\rm{a}}}}{{\rm{D}}} = \frac{{3.0,4}}{2} = 0,6\left( {{\rm{\mu m}}} \right)\)

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án: 6

\({{\rm{Q}}_{{\rm{thu}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{toa}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{da}}}}.{{\rm{c}}_{{\rm{da}}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{{\rm{da}}}} + {{\rm{m}}_{\rm{d}}}\lambda + {{\rm{m}}_{\rm{d}}}.{{\rm{c}}_{{\rm{nc}}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{{\rm{nc}}}} = {{\rm{m}}_{\rm{T}}}.{{\rm{c}}_{\rm{T}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{\rm{T}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{\rm{d}}}\left[ {1800.3 + 3,{{4.10}^5} + 4200.19,7} \right] = 0,25.4090.\left( {95 - 19,4} \right)\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{da}}}} \approx 0,18\left( {{\rm{kg}}} \right) = 180{\rm{\;g}}\)

1 viên \(30{\rm{g}} \Rightarrow 180{\rm{g}} \approx 6\) viên

Câu 4

A.

Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.

Đúng
Sai
B.

Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".

Đúng
Sai
C.

Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là \(50,9\) km/h.

Đúng
Sai
D.

Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kể để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ \(1,8\) atm. Thể tích của xăm khi căng là V. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích \(0,15{\rm{\;V}}\) không khí có áp suất 1 atm . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là \(2,4\) atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP