Trà đá vỉa hè đã là một nét đặc trưng của phố phường Hà Nội. Khi có khách gọi trà, người bán hàng rót nước trà từ ấm vào cốc, sau đó bỏ ít viên nước đá vào cốc, du khách sẽ được thưởng thức một cốc trà đá thơm mát. Mỗi viên nước đá trước khi bỏ vào cốc trà có khối lượng 30 g , nhiệt độ \( - 3{\;^ \circ }{\rm{C}}\). Nhiệt dung riêng của nước đá là \(1800{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{4.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\). Mỗi cốc nước trà có khối lượng 250 g, nhiệt độ của nước trà trước khi rót vào cốc là \({95^ \circ }{\rm{C}}\), nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\); nhiệt dung riêng của nước trà là \(4090{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Nếu bỏ qua sự mất nhiệt cho thành cốc và không khí xung quanh, sau khi đá tan hoàn toàn để có một cốc nước trà có nhiệt độ \(19,{7^ \circ }{\rm{C}}\) thì người bán nước phải bỏ vào cốc mấy viên nước đá? (kết quả làm tròn đến hàng đơn vị)

Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Nghệ An !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Đáp án: 6
\({{\rm{Q}}_{{\rm{thu}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{toa}}}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{da}}}}.{{\rm{c}}_{{\rm{da}}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{{\rm{da}}}} + {{\rm{m}}_{\rm{d}}}\lambda + {{\rm{m}}_{\rm{d}}}.{{\rm{c}}_{{\rm{nc}}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{{\rm{nc}}}} = {{\rm{m}}_{\rm{T}}}.{{\rm{c}}_{\rm{T}}}.{\rm{\Delta }}{{\rm{t}}_{\rm{T}}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{\rm{d}}}\left[ {1800.3 + 3,{{4.10}^5} + 4200.19,7} \right] = 0,25.4090.\left( {95 - 19,4} \right)\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_{{\rm{da}}}} \approx 0,18\left( {{\rm{kg}}} \right) = 180{\rm{\;g}}\)
1 viên \(30{\rm{g}} \Rightarrow 180{\rm{g}} \approx 6\) viên
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Đang tải chế độ Học...
Hot: 1000+ đề thi giữa kì 1 lớp 1-12 đầy đủ các môn (Update 2026) (chỉ từ 60k). Tải ngay
Đăng ký VIP để học và luyện thi không giới hạn
Trọn bộ quyền lợi trên Vietjack, trong một tài khoản.
- Phòng luyện thi cấp tốc: ĐGNL - ĐGTD, Tốt nghiệp THPT, Ôn vào 10, Ôn vào 6, Ôn Giữa kì/Cuối kì
- Hơn 200K đề thi thử, đề minh hoạ, chính thức các năm
- Với 3tr+ câu hỏi theo các mức độ Nhận biết, Thông hiểu, Vận dụng
- Tải xuống đề thi [DOCX] với đầy đủ đáp án
- Xem hàng ngàn bài giảng đính kèm củng cố thêm kiến thức
- Bao gồm tất cả các bậc từ Tiểu học đến Đại học
- Chặn hiển thị quảng cáo tăng khả năng tập trung ôn luyện
- Đăng ký ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 27,7
\({{\rm{V}}_{{\rm{ran\;}}}} = \frac{{\rm{m}}}{{{{\rm{D}}_{{\rm{ran\;}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}\left( {\rm{g}} \right)}}{{1\left( {{\rm{g}}/{{\rm{m}}^3}} \right)}} = {\rm{m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\({{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = 100{{\rm{v}}_{{\rm{ran}}}} = 100{\rm{\;m}}\left( {{\rm{c}}{{\rm{m}}^3}} \right) = 100.{\rm{\;m}}{.10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}} \right)\)
\({\rm{p}}{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}{\rm{RT}}\)
\( \Rightarrow {\rm{p}} = \frac{{{\rm{mRT}}}}{{{\rm{M}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khi}}}}}} = \frac{{{\rm{m}}.8,3,1.1000}}{{30.\left( {100.{\rm{m}}{{.10}^{ - 6}}} \right)}} = 27,{7.10^5}\left( {{\rm{Pa}}} \right) = 27,7\left( {{\rm{atm}}} \right)\)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Đáp án:
Đáp án: 1,6

Theo đề: Hao phí \(18,4{\rm{\% }} \Rightarrow {\rm{H}} = 100{\rm{\% }} - 18,4{\rm{\% = }}81,6{\rm{\% }}\)
\( \Rightarrow {\rm{P}}.\tau .{\rm{H}} = {\rm{mc\Delta t}}\)
\( \Rightarrow {\rm{P}}.4.60.81,6 = 1.4180.\left( {100 - 25} \right) = 1600\left( W \right) = 1,6\left( {{\rm{kW}}} \right)\)
Câu 3
Khi xe chạy trên đường (bánh xe lăn không trượt) thì lực ma sát nghỉ giữa bánh xe và mặt đường đóng vai trò lực phát động.
Người đạp xe làm quay đĩa, nhờ dây xích truyền động cho líp làm bánh xe quay. Sự chuyển hóa năng lượng ở đây là từ năng lượng cơ bắp của người phần lớn thành động năng của hệ "xe + người".
Bán kính của đĩa gấp 3 lần bán kính nhỏ nhất của líp. Bánh xe có bán kính 30 cm. Vận động viên có thể đạp vào pê-đan làm đĩa quay với tốc độ 2,5 vòng/s. Tốc độ tối đa của xe là \(50,9\) km/h.
Một hôm, vừa dắt xe ra để tập luyện thì vận động viên thấy bánh xe vẫn căng nhưng hơi non, sử dụng áp kể để đo áp suất khí trong lốp xe, áp kế chỉ \(1,8\) atm. Thể tích của xăm khi căng là V. Vận động viên này dùng bơm tay để bơm không khí vào xăm, mỗi lần bơm đưa vào xăm một thể tích \(0,15{\rm{\;V}}\) không khí có áp suất 1 atm . Coi nhiệt độ không khí trong và ngoài xe như nhau và không đổi. Để áp suất khí trong lốp xe đạt chuẩn là \(2,4\) atm thì vẫn phải bơm đến 8 lần.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)
cùng hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MN}}} \)
ngược hướng với vectơ \(\overrightarrow {{\rm{MA}}} \)
ngược hướng với vectơ \(\overline {{\rm{MN}}} \)
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng nhập để xem lời giải
Lưu tiến độ và luyện tập hiệu quả hơn. Hoàn toàn miễn phí!
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Đăng ký để học cùng Vietjack. Hoàn toàn miễn phí!
Bằng việc đăng ký, bạn đồng ý với Điều khoản sử dụng và Chính sách bảo mật của Vietjack.


