Một bếp điện có công suất \({\rm{P}} = 12{\rm{\;kW}}\) cấp nhiệt cho một ấm nhôm có khối lượng \({{\rm{m}}_1} = 200{\rm{\;g}}\) có chứa \({{\rm{m}}_2}{\rm{\;kg}}\) nước. Đồ thị hình vẽ biểu diễn sự phụ thuộc nhiệt độ của ấm nước vào thời gian đun. Cho nhiệt dung riêng của nhôm là \({{\rm{c}}_1} = 880{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\) và của nước là \({{\rm{c}}_2} = 4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\). Biết từ thời điểm 5 phút đến thời điểm 8 phút bếp bị mất điện. Coi rằng ấm nước tỏa nhiệt ra môi trường với công suất không đổi.

a. Khối lượng nước trong ấm là m2 = 2,53 kg (làm tròn kết quả đến hàng phần trăm).
b. Nhiệt lượng ấm nước tỏa ra môi trường ngoài tỉ lệ thuận với thời gian.
c. Công suất tỏa nhiệt ra môi trường bằng 250 W.
d. Thời điểm t3 bằng 12 phút.
Quảng cáo
Trả lời:
a) đúng

\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{\mathop \to \limits^{\left( 1 \right){\rm{\;}}} 1200.300 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right).25 + {{\rm{P}}_0}.300}\\{{{\rm{P}}_0}.180 = \left( {0,2.880 + {{\rm{m}}_2}.4200} \right)5}\end{array} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{m}}_2} \approx 2,53{\rm{kg}};{{\rm{P}}_0} = 300{\rm{W}}} \right.\)
b) đúng
\({\rm{Q}} = {{\rm{P}}_0}.{\rm{t}} \Rightarrow {\rm{Q}} \sim {\rm{t}}\)
c) sai
Tính ở câu a)
d) sai
\(1200.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60 = \left( {0,2.880 + 2,53.4200} \right).60 + {{\rm{P}}_0}.\left( {{{\rm{t}}_3} - 8} \right).60\)
phút
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án: 1,33
Nước = Đá tan chảy + Hơi nước ngưng tụ
\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = 0,5.2,{3.10^6} = 1150000\left( {\rm{J}} \right)\)
\({{\rm{m}}_{{\rm{ngung\;tu\;}}}} = \frac{{760000}}{{2,{{3.10}^6}}} = 0,33\left( {{\rm{kg}}} \right)\)
⇒ Nước = 1kg + 0,33 = 1,33kg
Câu 2
A. \(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)
B. \(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)
C. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)
D. \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Lời giải
Đáp án đúng là D
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{{\rm{\;T}}}} = {\rm{const\;}} \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
Câu 3
a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.
c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.
d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Trạng thái (1) và trạng thái (2) nằm trên một đường đẳng nhiệt.
b. Nội năng của khí lí tưởng phụ thuộc vào nhiệt độ, sau một chu trình độ biến thiên nội năng của khối khí lí tưởng bằng 0.
c. Nhiệt độ của khối khí ở trạng thái (3) bằng 750 K.
d. Trong chu trình, giá trị lớn nhất của nhiệt độ mà khối khí đạt được là \({727^ \circ }{\rm{C}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Áp suất của khối khí tăng gấp đôi.
Các phân tử chuyển động nhanh hơn.
Mật độ phân tử không đổi.
Áp suất của khối khí tỷ lệ thuận với nhiệt độ tuyệt đối của nó.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


