Câu hỏi:

25/04/2026 13 Lưu

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất \({\rm{P}} = 12{\rm{\;W}}\); cân điện tử; cốc hứng nước; giá đỡ. Bố trí thí nghiệm như hình vẽ, tiến hành và quan sát thí nghiệm qua hai giai đoạn liên tiếp:

Một nhóm học sinh làm thí nghiệm xác định nhiệt nóng chảy riêng của nước đá với bộ dụng cụ gồm: Nhiệt lượng kế có nắp kín và đáy có lỗ hở, biến áp nguồn, dây nung công suất  (ảnh 1)

Giai đoạn 1: Cho khối nước đá đang tan vào nhiệt lượng kế, bật nguồn điện để dây nung nóng lên làm nước đá nóng chảy, cốc hứng nước đặt trên cân điện tử hứng nước chảy ra từ nhiệt lượng kế và quan sát số chỉ của cân. Sau một thời gian kể từ khi cấp điện cho dây nung, tại thời điểm t1, thấy số chỉ của cân là 40 g.

Giai đoạn 2: Tiếp tục quan sát thì nhận thấy, sau thời gian 10 phút kế tiếp kể từ thời điểm t1, số chỉ của cân tăng đến 60 g.

Coi rằng toàn bộ nhiệt lượng tỏa ra từ dây nung đều truyền cho nước đá và toàn bộ nước đá tan ra đều chảy vào cốc, bỏ qua sự trao đổi nhiệt với nhiệt lượng kế và môi trường, bỏ qua các ảnh hưởng khác (bay hơi, ngưng tụ của nước,...)

a. Theo phương án thí nghiệm, nhiệt nóng chảy riêng của nước đá ở nhiệt độ nóng chảy là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).

Đúng
Sai

b. Quá trình nước đá nóng chảy là quá trình tỏa nhiệt.

Đúng
Sai

c. Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án có thể loại bỏ ảnh hưởng của sự trao đổi nhiệt với môi trường đến kết quả thí nghiệm.

Đúng
Sai

d. Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc hứng.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) đúng

Giai đoạn 1: \(40{\rm{g}} = {{\rm{m}}_0} + {{\rm{m}}_{{\rm{coc}}}}\)

Giai đoạn 2: 60g=m0'+mcoc 

⇒ Khối lượng nước đá chảy trong 10 phút: m0'm0=20g

\({\rm{P}}{\rm{.t\;}} = 12.600 = \frac{{20}}{{1000}}.\lambda \Rightarrow \lambda = 3,{6.10^5}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)

b) sai

Nước đá nóng chảy là quá trình thu nhiệt

c) sai

Nước đá không cần bật dây nung nó có thể tự tan chảy được

Phương án thí nghiệm này là một trong những phương án không thể loại bỏ.

Phải quan sát giai đoạn 1 để đá tự chảy ra khi nó trao đổi nhiệt với môi trường

d) sai

Số chỉ của cân bao gồm khối lượng của cốc và khối lượng của phần nước đá đã nóng chảy, chảy vào cốc (Chú ý câu d) này đề bài lừa thí sinh)

⇒ Số chỉ của cân là khối lượng của nước đá đã nóng chảy và chảy vào cốc + mcốc

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án đúng là A

Cùng 1 lượng khí xác định: \(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_3}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_3}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_3} = \frac{{{{\rm{p}}_3}}}{{{{\rm{p}}_1}}}.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_3}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}}.{{\rm{T}}_1} = 4.\frac{2}{4}.300 = 600{\rm{\;K}}\)

Lời giải

Đáp án đúng là A

p0 V04T0 (TH1)

Nén đẳng nhiệt 4p0\(\frac{{{V_0}}}{4}\) 4T0 (TH2)

Đẳng tích p0\(\frac{{{V_0}}}{4}\) T0 (TH3)

(Đẳng nhiệt \({\rm{p}} \sim \frac{1}{{{\rm{\;V}}}}\), Đẳng tích: \({\rm{p}} \sim {\rm{T}}\))

Trạng thái 3 là: \({{\rm{p}}_0}\) \(\frac{{{{\rm{V}}_0}}}{4}\) T0

⇒ Hình 1, Hình 3, Hình 4 sai. Hình 2 đúng.

Câu 3

A.

\(\frac{{{{\rm{T}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{{\rm{p}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{{\rm{p}}_2}}}\)

B.

\(\frac{{{{\rm{P}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{{{\rm{P}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}}\)

C.

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{T}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_2}}}\)

D.

\(\frac{{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

áp suất của khối khí tăng.

B.

khối lượng riêng của khối khí tăng.

C.

khối lượng riêng của khối khí giảm.

D.

áp suất của khối khí giảm.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Các phân tử khí luôn chuyển động.

B.

Các phân tử khí như những chất điểm, chúng chưa tương tác với nhau khi chưa va chạm.

C.

Các phân tử chuyển động càng nhanh thì nhiệt độ của vật càng cao.

D.

Các phân tử khí dao động xung quanh vị trí cân bằng cố định.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP