You will hear Kate and Jeremy talking about a party. Complete the note. Write NO MORE THAN THREE WORDS/ NUMBERS for each answer in your answer box below. You will hear the conversation twice. (1.0 point)
Kate's Birthday Party
Kate will be: 17 years old
Date of the party: On (1) __________________.
Time: At (2) __________________.
Place: The (3) __________________.
Address: (4) __________________ Street.
Bring: Some (5) __________________.
Date of the party: On (1) __________________.
You will hear Kate and Jeremy talking about a party. Complete the note. Write NO MORE THAN THREE WORDS/ NUMBERS for each answer in your answer box below. You will hear the conversation twice. (1.0 point)
|
Kate's Birthday Party |
|
Kate will be: 17 years old Date of the party: On (1) __________________. Time: At (2) __________________. Place: The (3) __________________. Address: (4) __________________ Street. Bring: Some (5) __________________. |
Date of the party: On (1) __________________.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Friday
Thông tin: Kate: No – my birthday’s Wednesday, but the party’s on Friday.
Dịch nghĩa: Kate: Không – sinh nhật của tớ vào thứ Tư, nhưng bữa tiệc thì diễn ra vào thứ Sáu.
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Time: At (2) __________________.
Time: At (2) __________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: 8:30 / eight thirty
Thông tin: Jeremy: Oh, that’s OK. What time will it begin?
Kate: At eight thirty.
Dịch nghĩa: Jeremy: À, được thôi. Mấy giờ thì bắt đầu?
Kate: Lúc tám giờ ba mươi.
Câu 3:
Place: The (3) __________________.
Place: The (3) __________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: London Hotel
Thông tin: Kate: It’s going to be at the London Hotel.
Dịch nghĩa: Kate: Nó sẽ diễn ra ở Khách sạn London.
Câu 4:
Address: (4) __________________ Street.
Address: (4) __________________ Street.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: Shindy
Thông tin: Kate: Well, it’s near the town centre on Shindy Street. ... It’s S-H-I-N-D-Y – Shindy Street.
Dịch nghĩa: Kate: À, nó ở gần trung tâm thị trấn trên phố Shindy. ... Đánh vần là S-H-I-N-D-Y – Phố Shindy.
Câu 5:
Bring: Some (5) __________________.
Đáp án:
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: pencils
Thông tin: Kate: Well, I need a lot of pencils for a game we’re going to play.
Jeremy: OK. I’ll bring some pencils.
Dịch nghĩa: Kate: À, tớ cần rất nhiều bút chì cho một trò chơi mà chúng ta sẽ chơi.
Jeremy: Được rồi. Tớ sẽ mang theo một ít bút chì.
Audioscript:
Jeremy: Hello.
Kate: Hi Jeremy. It’s Kate. I’m going to have a party next week. Would you like to come to it?
Jeremy: A party – that’s great. What’s it for?
Kate: It’s my birthday on Wednesday – I’m going to be seventeen.
Jeremy: Oh dear – I can’t come on Wednesday.
Kate: No – my birthday’s Wednesday, but the party’s on Friday.
Jeremy: Oh, that’s OK. What time will it begin?
Kate: At eight thirty.
Jeremy: Right – that should be no problem.
Kate: It’s going to be at the London Hotel. Do you know where that is?
Jeremy: Let me think – the London Hotel. No, I don’t.
Kate: Well, it’s near the town centre on Shindy Street.
Jeremy: Could you spell that for me?
Kate: Yeah, sure. It’s S-H-I-N-D-Y – Shindy Street.
Jeremy: OK. I can find that. I’ve got a map. Can I bring anything?
Kate: Well, I need a lot of pencils for a game we’re going to play.
Jeremy: OK. I’ll bring some pencils.
Kate: Thanks. See you there.
Dịch bài nghe:
Jeremy: Xin chào.
Kate: Chào Jeremy. Mình là Kate đây. Tuần tới mình sẽ tổ chức một bữa tiệc. Bạn muốn đến dự không?
Jeremy: Một bữa tiệc ư – tuyệt quá. Bữa tiệc nhân dịp gì vậy?
Kate: Thứ Tư là sinh nhật mình – mình sắp tròn mười bảy tuổi.
Jeremy: Ôi trời – thứ Tư mình không đến được rồi.
Kate: Không – sinh nhật của mình là thứ Tư, nhưng bữa tiệc thì vào thứ Sáu.
Jeremy: Ồ, vậy thì được. Bữa tiệc sẽ bắt đầu lúc mấy giờ?
Kate: Lúc tám giờ rưỡi.
Jeremy: Được thôi – chắc là không vấn đề gì.
Kate: Bữa tiệc sẽ được tổ chức ở Khách sạn London. Bạn có biết nó ở đâu không?
Jeremy: Để mình nghĩ xem – Khách sạn London. Không, mình không biết.
Kate: À, nó ở gần trung tâm thị trấn trên phố Shindy.
Jeremy: Bạn có thể đánh vần tên phố đó cho mình được không?
Kate: Ừ, tất nhiên rồi. Nó là S-H-I-N-D-Y – phố Shindy.
Jeremy: OK. Mình có thể tìm được. Mình có một tấm bản đồ. Mình có cần mang theo gì không?
Kate: À, mình cần rất nhiều bút chì cho một trò chơi mà chúng ta sẽ chơi.
Jeremy: Được thôi. Mình sẽ mang theo vài chiếc bút chì.
Kate: Cảm ơn nhé. Hẹn gặp lại bạn ở đó.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: She is interested in reading books in the school library.
Giải thích cấu trúc/ngữ pháp:
Cấu trúc diễn tả sự yêu thích:
S + like(s) + to V / V-ing
= S + be interested in + V-ing (hứng thú với việc gì/thích làm gì).
Sau giới từ "in", động từ "read" phải thêm đuôi "-ing" thành "reading".
Dịch nghĩa: Cô ấy thích đọc sách trong thư viện trường.
= Cô ấy hứng thú với việc đọc sách trong thư viện trường.
Lời giải
Hướng dẫn giải:
Đáp án đúng: C
Tối nay họ sẽ ăn gì cho bữa tối?
A. thịt gà
B. pizza
C. cá
D. thịt
Thông tin: Maria: Mm, what about fish? I had a pizza last night.
Mother: OK. That’s easy to cook.
Dịch nghĩa: Maria: Ừm, ăn cá thì sao ạ? Tối qua con đã ăn pizza rồi.
Mẹ: Được thôi. Món đó cũng dễ nấu.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.