Để đúc một mẫu vật, người ta sử dụng nguồn nung có công suất không đổi để làm nóng chảy hoàn toàn một khối kim loại có khối lượng \({\rm{m}} = 180{\rm{\;g}}\), sau đó tắt nguồn nung và đổ toàn bộ vào khuôn. Từ khi kim loại bắt đầu nóng chảy, người ta ghi lại sự phụ thuộc nhiệt độ t của nó theo thời gian \(\tau \) và vẽ được đồ thị như Hình vẽ. Coi công suất toả nhiệt ra môi trường là không đổi trong suốt quá trình, bỏ qua sự hấp thụ nhiệt của khuôn, nhiệt nóng chảy riêng của kim loại là \(\lambda = 20{\rm{\;kJ}}/{\rm{kg}}\).

Trong 40s đầu khối kim loại đang nóng chảy và nội năng của nó không đổi.
Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là \({248^ \circ }{\rm{C}}\).
Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm \(\tau = 0\) đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.
Quảng cáo
Trả lời:
a) sai
Trong 40s đầy chuyển từ rắn sang lỏng → nóng chảy.
Nội năng không đổi → sai vì nội năng tăng nó vẫn tiếp tục nhận nhiệt
b) đúng

Tắt nguồn nung. Nhiệt độ giảm dần (sẽ không cấp nhiệt cho nó)
(Mỗi vạch là 1 độ \( \Rightarrow 248\)
c) đúng

+ Từ (\(40 - 50{\rm{\;s}}\))
\({{\rm{Q}}_{{\rm{ich\;}}}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}} \Rightarrow \) Cần tìm c
\(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right){\rm{\Delta t}} = {\rm{mc}}.{\rm{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow \left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{haophi\;}}}}} \right)\left( {50 - 40} \right) = 0,18.{\rm{c}}.\left( {248 - 238} \right)\)
+ Từ (\(0 \to 40\))
\({{\rm{Q}}_{{\rm{ich\;}}}} = \lambda {\rm{m}}\)
\(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo\;}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right)\left( {40 - 0} \right) = {20.10^3}.0,18\)
\( \Rightarrow \left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right) = \frac{{{{20.10}^3}.0,18}}{{40}} = 90\left( {\rm{W}} \right)\)
\( \Rightarrow 90.10 = 0,18.c.10\)
\( \Rightarrow {\rm{c}} = 500\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
d) sai
\({{\rm{Q}}_{{\rm{dong\;dac\;}}}} = {\rm{m}}\lambda = 0,{18.20.10^3}\)
\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\) (1)
\( \Rightarrow 0,{18.20.10^3} = {{\rm{P}}_{{\rm{hp}}}}.{\rm{\Delta t}}\)
(Khi tắt lò \( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{hp}}}} = {\rm{mc}}.{\rm{\Delta }}\tau \)
\( \Rightarrow {P_{hp}}.\underbrace {80 - 50}_{{\rm{\Delta }}\tau } = 0,18.500\left( {248 - 238} \right)\)
\( \Rightarrow {{\rm{P}}_{{\rm{hp}}}} = 30{\rm{\;(W}})\)
\(\left( 1 \right)\mathop \to \limits^{{\rm{P}} = 30{\rm{\;W\;}}} 0,{18.20.10^3} = 30.{\rm{\Delta }}\tau \)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}\tau = 120\left( {\rm{s}} \right)\) (Tức là toàn bộ quá trình đông đặc diễn ra trong 120s ; trước đông đặc đã có 80s)
Vậy tổng thời gian: \(80 + {\rm{\Delta }}\tau = 80 + 120 = 200\left( {\rm{s}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Số chỉ của ampe kế là \(3,0{\rm{\;A}}\).
Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(0,64{\rm{\;g}}\). Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là \(0,5{\rm{\;T}}\).
Lời giải
a) sai
Trước khi có lực từ tác dụng ta có trọng lượng của nam châm (tại ta đang đặt nam châm lên cân)
→ Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn và trọng lượng của nam châm
b) đúng

Theo định luật III Newton: Nếu nam châm tác dụng lên dây dẫn 1 lực thì dây dẫn tác dụng ngược trở lại nam châm một lực có độ lớn tương tự nhưng ngược chiều. Hai lực này có cùng độ lớn nhưng ngược chiều
c) sai
Số chỉ của Ampe kế là số chỉ của dòng điện
\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;A}}\)
d) sai

Ban đầu \({{\rm{m}}_1} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham\;}}}} - \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{b}}}}}{{\rm{g}}}\) (Ban đầu nam châm hướng lên trên, cân nhẹ đi; \({{\rm{m}}_{{\rm{hien\;thi}}}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{g}}}\))
Về sau: Đảo chiều nam châm thì lực cũng đảo chiều, \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{nc}}}} \downarrow ,{\rm{\vec P}} \downarrow \)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham}}}} + \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)
Đề bài cho độ chênh lệch \({\rm{\Delta m}} = 0,64{\rm{\;g}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = 2.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)
\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}{\rm{.I}}{\rm{.\;}}\ell .{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}}{{\rm{g}}}\)
\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}.1,{{5.2.10}^{ - 2}}}}{{10}}\)
\( \Rightarrow {\rm{B}} \approx 0,107\left( {\rm{J}} \right)\)
Câu 2
a. Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn cao hơn áp suất khí quyển.
b. Trong quá trình được đốt nóng, khối lượng riêng của khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
c. Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng \(287,4{\rm{\;K}}\)
d. Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là \(45,4{\rm{\;K}}\).
Lời giải
a) sai

Khí cầu có 1 cái lỗ. Đo áp suất tại điểm A và B . Bên trên có \({{\rm{p}}_0}\).
Hai áp suất tại điểm A và B đều nằm trong không khí → nên áp suất tại B bằng áp suất tại A. Tức là áp suất trong khí cầu cũng phải là \({{\rm{p}}_0}\)
⇒ Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn bằng nhau áp suất khí quyển.
b) đúng
\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\mathop \to \limits^{{\rm{v}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}}{\rm{\;}}} {\rm{p}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{{\rm{p}}.{\rm{M}}}}{{{\rm{R}}.{\rm{T}}}} \Rightarrow {\rm{D}} \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}}}}\)
\( \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}} \uparrow }}\)
c) đúng
\({\rm{D}} = \frac{{{\rm{pM}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow 1,23 = \frac{{1,{{013.10}^5}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_0} \approx 287,41{\rm{K}}\)
d) sai

\({\rm{\Delta }} = {{\rm{t}}_{{\rm{sau\;}}}} - {{\rm{t}}_{{\rm{truoc\;}}}}\)
\({{\rm{F}}_{\rm{A}}} = {\rm{P}} \Rightarrow {{\rm{D}}_{{\rm{khong\;khi\;}}}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khongkhi\;}}}}.{\rm{g}} = {{\rm{m}}_{{\rm{hang\;}}}}.{\rm{g}} + {{\rm{m}}_{{\rm{khi\;nong}}}}.{\rm{g}}\)
\( \Rightarrow 1,23.3000 = 300 + \frac{{1,{{013.10}^5}{{.3000.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}}}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} \approx 312,84{\rm{K}}\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} - {{\rm{T}}_0} = 312,84 - 287,41 = 25,44\left( {\rm{K}} \right)\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
b. Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) đến (3) toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được để tăng nội năng của khí do khí không sinh công.
c. Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là \({1192^ \circ }{\rm{C}}\).
d. Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như Hình b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




