Nhiệt độ trong một căn phòng buổi sáng là \(20,{0^ \circ }{\rm{C}}\) và buổi trưa tăng đến \(27,{0^ \circ }{\rm{C}}\). Đến buổi trưa tỉ lệ khối lượng không khí đã thoát ra khỏi phòng so với buổi sáng là
A. \(14,9{\rm{\% }}\).
B. \(2,39{\rm{\% }}\).
C. 7,93%.
D. \(2,33{\rm{\% }}\).
Câu hỏi trong đề: Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Quảng Ninh !!
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
\({\rm{\Delta m}} = {{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta m}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{m}}_1} - {{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = 1 - \frac{{{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}}\)
\(\frac{{{\rm{pV}}}}{{\rm{T}}} = {\rm{nR}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{R}}\) (Khí thoát được ra → Căn phòng hở → Đẳng tích, đẳng áp (V không đổi), áp suất do là phòng ở cũng không đổi \( \to \) cũng là đẳng áp. Lúc này R là một hằng số, M là khối lượng mol không đổi
\( \Rightarrow \frac{1}{{{\rm{\;T}}}} \sim {\rm{\;m}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = \frac{{{{\rm{T}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} = \frac{{20 + 273}}{{27 + 273}}\)
\( \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta m}}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{m}}_1}}} = 1 - \frac{{20 + 273}}{{27 + 273}} = \frac{7}{{300}} = 2,33{\rm{\% }}\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Số chỉ của ampe kế là \(3,0{\rm{\;A}}\).
Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(0,64{\rm{\;g}}\). Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là \(0,5{\rm{\;T}}\).
Lời giải
a) sai
Trước khi có lực từ tác dụng ta có trọng lượng của nam châm (tại ta đang đặt nam châm lên cân)
→ Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn và trọng lượng của nam châm
b) đúng

Theo định luật III Newton: Nếu nam châm tác dụng lên dây dẫn 1 lực thì dây dẫn tác dụng ngược trở lại nam châm một lực có độ lớn tương tự nhưng ngược chiều. Hai lực này có cùng độ lớn nhưng ngược chiều
c) sai
Số chỉ của Ampe kế là số chỉ của dòng điện
\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;A}}\)
d) sai

Ban đầu \({{\rm{m}}_1} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham\;}}}} - \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{b}}}}}{{\rm{g}}}\) (Ban đầu nam châm hướng lên trên, cân nhẹ đi; \({{\rm{m}}_{{\rm{hien\;thi}}}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{g}}}\))
Về sau: Đảo chiều nam châm thì lực cũng đảo chiều, \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{nc}}}} \downarrow ,{\rm{\vec P}} \downarrow \)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham}}}} + \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)
Đề bài cho độ chênh lệch \({\rm{\Delta m}} = 0,64{\rm{\;g}}\)
\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = 2.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)
\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}{\rm{.I}}{\rm{.\;}}\ell .{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}}{{\rm{g}}}\)
\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}.1,{{5.2.10}^{ - 2}}}}{{10}}\)
\( \Rightarrow {\rm{B}} \approx 0,107\left( {\rm{J}} \right)\)
Câu 2
Trong 40s đầu khối kim loại đang nóng chảy và nội năng của nó không đổi.
Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là \({248^ \circ }{\rm{C}}\).
Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).
Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm \(\tau = 0\) đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.
Lời giải
a) sai
Trong 40s đầy chuyển từ rắn sang lỏng → nóng chảy.
Nội năng không đổi → sai vì nội năng tăng nó vẫn tiếp tục nhận nhiệt
b) đúng

Tắt nguồn nung. Nhiệt độ giảm dần (sẽ không cấp nhiệt cho nó)
(Mỗi vạch là 1 độ \( \Rightarrow 248\)
c) đúng

+ Từ (\(40 - 50{\rm{\;s}}\))
\({{\rm{Q}}_{{\rm{ich\;}}}} = {\rm{m}}.{\rm{c}}.{\rm{\Delta t}} \Rightarrow \) Cần tìm c
\(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right){\rm{\Delta t}} = {\rm{mc}}.{\rm{\Delta t}}\)
\( \Rightarrow \left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{haophi\;}}}}} \right)\left( {50 - 40} \right) = 0,18.{\rm{c}}.\left( {248 - 238} \right)\)
+ Từ (\(0 \to 40\))
\({{\rm{Q}}_{{\rm{ich\;}}}} = \lambda {\rm{m}}\)
\(\left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo\;}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right)\left( {40 - 0} \right) = {20.10^3}.0,18\)
\( \Rightarrow \left( {{{\rm{P}}_{{\rm{lo}}}} - {{\rm{P}}_{{\rm{hao\;phi\;}}}}} \right) = \frac{{{{20.10}^3}.0,18}}{{40}} = 90\left( {\rm{W}} \right)\)
\( \Rightarrow 90.10 = 0,18.c.10\)
\( \Rightarrow {\rm{c}} = 500\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}} \right)\)
d) sai
\({{\rm{Q}}_{{\rm{dong\;dac\;}}}} = {\rm{m}}\lambda = 0,{18.20.10^3}\)
\({{\rm{Q}}_{{\rm{toa\;}}}} = {{\rm{Q}}_{{\rm{thu\;}}}}\) (1)
\( \Rightarrow 0,{18.20.10^3} = {{\rm{P}}_{{\rm{hp}}}}.{\rm{\Delta t}}\)
(Khi tắt lò \( \Rightarrow {{\rm{Q}}_{{\rm{hp}}}} = {\rm{mc}}.{\rm{\Delta }}\tau \)
\( \Rightarrow {P_{hp}}.\underbrace {80 - 50}_{{\rm{\Delta }}\tau } = 0,18.500\left( {248 - 238} \right)\)
\( \Rightarrow {{\rm{P}}_{{\rm{hp}}}} = 30{\rm{\;(W}})\)
\(\left( 1 \right)\mathop \to \limits^{{\rm{P}} = 30{\rm{\;W\;}}} 0,{18.20.10^3} = 30.{\rm{\Delta }}\tau \)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}\tau = 120\left( {\rm{s}} \right)\) (Tức là toàn bộ quá trình đông đặc diễn ra trong 120s ; trước đông đặc đã có 80s)
Vậy tổng thời gian: \(80 + {\rm{\Delta }}\tau = 80 + 120 = 200\left( {\rm{s}} \right)\)
Câu 3
a. Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn cao hơn áp suất khí quyển.
b. Trong quá trình được đốt nóng, khối lượng riêng của khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.
c. Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng \(287,4{\rm{\;K}}\)
d. Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là \(45,4{\rm{\;K}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.
b. Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) đến (3) toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được để tăng nội năng của khí do khí không sinh công.
c. Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là \({1192^ \circ }{\rm{C}}\).
d. Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như Hình b.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Chỉ xảy ra ở áp suất rất lớn và nhiệt độ luôn tăng trong suốt quá trình.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và không đổi trong suốt quá trình.
Xảy ra ở mọi nhiệt độ và áp suất không đổi trong suốt quá trình.
Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và thay đổi trong suốt quá trình.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.




