Câu hỏi:

26/04/2026 61 Lưu

Quá trình nóng chảy của chất rắn kết tinh, quá trình sôi của chất lỏng có đặc điểm nào giống nhau?

A.

Chỉ xảy ra ở áp suất rất lớn và nhiệt độ luôn tăng trong suốt quá trình.

B.

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và không đổi trong suốt quá trình.

C.

Xảy ra ở mọi nhiệt độ và áp suất không đổi trong suốt quá trình.

D.

Xảy ra ở một nhiệt độ xác định và thay đổi trong suốt quá trình.

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là B

Đặc điểm giống nhau giữa:

+ Nóng chảy của chất rắn kết tinh

+ Sôi của chất lỏng

Là: đều xảy ra ở một nhiệt độ xác định và nhiệt độ không đổi trong suốt quá trình (khi áp suất không đổi).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Câu 1

A.

Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.

Đúng
Sai
B.

Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.

Đúng
Sai
C.

Số chỉ của ampe kế là \(3,0{\rm{\;A}}\).

Đúng
Sai
D.

Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi \(0,64{\rm{\;g}}\). Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là \(0,5{\rm{\;T}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

Trước khi có lực từ tác dụng ta có trọng lượng của nam châm (tại ta đang đặt nam châm lên cân)

→ Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn và trọng lượng của nam châm

b) đúng

Theo định luật III Newton: Nếu nam châm tác dụng lên dây dẫn 1 lực thì dây dẫn tác dụng ngược trở lại nam châm một lực có độ lớn tương tự nhưng ngược chiều. Hai lực này có cùng độ lớn nhưng ngược chiều

c) sai

Số chỉ của Ampe kế là số chỉ của dòng điện

\( \Rightarrow {\rm{I}} = \frac{{\rm{E}}}{{\rm{R}}} = \frac{3}{2} = 1,5{\rm{\;A}}\)

d) sai

Ban đầu \({{\rm{m}}_1} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham\;}}}} - \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{b}}}}}{{\rm{g}}}\) (Ban đầu nam châm hướng lên trên, cân nhẹ đi; \({{\rm{m}}_{{\rm{hien\;thi}}}} = \frac{{\rm{F}}}{{\rm{g}}}\))

Về sau: Đảo chiều nam châm thì lực cũng đảo chiều, \({{\rm{\vec F}}_{{\rm{nc}}}} \downarrow ,{\rm{\vec P}} \downarrow \)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} = {{\rm{m}}_{{\rm{nam\;cham}}}} + \frac{{{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)

Đề bài cho độ chênh lệch \({\rm{\Delta m}} = 0,64{\rm{\;g}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{m}}_2} - {{\rm{m}}_1} = 2.\frac{{{\rm{\;}}{{\rm{F}}_{\rm{B}}}}}{{\rm{g}}}\)

\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}{\rm{.I}}{\rm{.\;}}\ell .{\rm{sin}}{{90}^ \circ }}}{{\rm{g}}}\)

\( \Rightarrow 0,{64.10^{ - 3}} = 2.\frac{{{\rm{\;B}}.1,{{5.2.10}^{ - 2}}}}{{10}}\)

\( \Rightarrow {\rm{B}} \approx 0,107\left( {\rm{J}} \right)\)

Câu 2

a. Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn cao hơn áp suất khí quyển.

Đúng
Sai

b. Trong quá trình được đốt nóng, khối lượng riêng của khí luôn tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối.

Đúng
Sai

c. Ở sát mặt đất, khi chưa được đốt nóng, nhiệt độ của khí trong khinh khí cầu gần đúng bằng \(287,4{\rm{\;K}}\)

Đúng
Sai

d. Để khinh khí cầu nhấc khỏi mặt đất thì nhiệt độ của khí trong khí cầu phải tăng thêm một lượng tối thiểu là \(45,4{\rm{\;K}}\).

Đúng
Sai

Lời giải

a) sai

Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V = 3000 m^3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không  (ảnh 2)

Khí cầu có 1 cái lỗ. Đo áp suất tại điểm A và B . Bên trên có \({{\rm{p}}_0}\).

Hai áp suất tại điểm A và B đều nằm trong không khí → nên áp suất tại B bằng áp suất tại A. Tức là áp suất trong khí cầu cũng phải là \({{\rm{p}}_0}\)

⇒ Áp suất của khí bên trong khí cầu do bị đốt nóng nên luôn bằng nhau áp suất khí quyển.

b) đúng

\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}}\mathop \to \limits^{{\rm{v}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}}{\rm{\;}}} {\rm{p}}.\frac{{\rm{m}}}{{\rm{D}}} = \frac{{\rm{m}}}{{\rm{M}}}.{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{D}} = \frac{{{\rm{p}}.{\rm{M}}}}{{{\rm{R}}.{\rm{T}}}} \Rightarrow {\rm{D}} \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}}}}\)

\( \Rightarrow {\rm{D}} \downarrow \sim \frac{1}{{{\rm{\;T}} \uparrow }}\)

c) đúng

\({\rm{D}} = \frac{{{\rm{pM}}}}{{{\rm{RT}}}} \Rightarrow 1,23 = \frac{{1,{{013.10}^5}{{.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0}}} \Rightarrow {\rm{\;}}{{\rm{T}}_0} \approx 287,41{\rm{K}}\)

d) sai

Một chiếc khinh khí cầu gồm khoang chứa hàng nặng 300 kg và phần khí cầu hình cầu chứa thể tích V = 3000 m^3 không khí. Trên khí cầu có một lỗ thông hơi và không  (ảnh 3)

\({\rm{\Delta }} = {{\rm{t}}_{{\rm{sau\;}}}} - {{\rm{t}}_{{\rm{truoc\;}}}}\)

\({{\rm{F}}_{\rm{A}}} = {\rm{P}} \Rightarrow {{\rm{D}}_{{\rm{khong\;khi\;}}}}.{{\rm{V}}_{{\rm{khongkhi\;}}}}.{\rm{g}} = {{\rm{m}}_{{\rm{hang\;}}}}.{\rm{g}} + {{\rm{m}}_{{\rm{khi\;nong}}}}.{\rm{g}}\)

\( \Rightarrow 1,23.3000 = 300 + \frac{{1,{{013.10}^5}{{.3000.29.10}^{ - 3}}}}{{8,31.{{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}}}}\)

\( \Rightarrow {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} \approx 312,84{\rm{K}}\)

\( \Rightarrow {\rm{\Delta T}} = {{\rm{T}}_{{\rm{nong\;}}}} - {{\rm{T}}_0} = 312,84 - 287,41 = 25,44\left( {\rm{K}} \right)\)

Câu 3

A.

Trong 40s đầu khối kim loại đang nóng chảy và nội năng của nó không đổi.

Đúng
Sai
B.

Tại thời điểm tắt nguồn nung, nhiệt độ của khối kim loại là \({248^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai
C.

Nhiệt dung riêng của kim loại khi ở trạng thái lỏng là \(500{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\).

Đúng
Sai
D.

Thời điểm hoàn thành quá trình đúc (thời gian từ thời điểm \(\tau = 0\) đến thời điểm kim loại đông đặc hoàn toàn) là 100s.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

a. Quá trình biến đổi trạng thái từ (1) sang (2) là quá trình giãn đẳng nhiệt.

Đúng
Sai

b. Trong quá trình biến đổi trạng thái từ (2) đến (3) toàn bộ nhiệt lượng mà khí nhận được để tăng nội năng của khí do khí không sinh công.

Đúng
Sai

c. Nhiệt độ khí ở trạng thái (3) là \({1192^ \circ }{\rm{C}}\).

Đúng
Sai

d. Quá trình biến đổi trạng thái khí được biểu diễn sang hệ tọa độ (V, T) như Hình b.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP