Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là \(1{\rm{\;atm}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ khí trong bóng là \({27^0}{\rm{C}}\). Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu
1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
2. Chu vi: 65 - 67 cm.
3. Trọng lượng: \(260 - 280{\rm{\;g}}\).
4. Áp lực bên trong bóng: \(3 - 3,25{\rm{\;N}}/{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Sử dụng các thông tin sau cho câu 5 và câu 6: Bảng dưới là quy định của liên đoàn bóng chuyền thế giới về quả bóng chuyền thi đấu (nguồn Wiki). Cho áp suất khí quyển là \(1{\rm{\;atm}} = {10^5}{\rm{\;Pa}}\), nhiệt độ khí trong bóng là \({27^0}{\rm{C}}\). Quy định của FIVB (liên đoàn bóng chuyền thế giới) về bóng thi đấu
1. Chất liệu: da hoặc da nhân tạo với khí nén bên trong.
2. Chu vi: 65 - 67 cm.
3. Trọng lượng: \(260 - 280{\rm{\;g}}\).
4. Áp lực bên trong bóng: \(3 - 3,25{\rm{\;N}}/{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\).
Động năng tịnh tiến trung bình của các phân tử khí là \(x{.10^{ - 21}}{\rm{\;J}}\). Giá trị của x là bao nhiêu?
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án:
\( \Rightarrow {\rm{x}} = 6,2\)
Đáp án: 6,2
Câu hỏi cùng đoạn
Câu 2:
Để đảm bảo điều kiện thi đấu, mật độ phân tử khí tối thiểu trong quả bóng chuyền bằng y.\({10^{25}}\) phân tử/m3? Giá trị của y là bao nhiêu?
Đáp án:
\({\rm{pV}} = {\rm{nRT}} = \frac{{\rm{N}}}{{{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{\rm{RT}} \Rightarrow {\rm{p}}.{{\rm{N}}_{\rm{A}}} = \mu {\rm{RT}}\)
Mật độ tối thiểu \(\mu \downarrow \) thì áp suất cũng phải là tối thiểu \({\rm{p}} \downarrow \); T không đổi \({27^ \circ }{\rm{C}}\)
\(\mu = \frac{{{\rm{\;p}}{\rm{.\;}}{{\rm{N}}_{\rm{A}}}}}{{{\rm{RT}}}} = \frac{{\left( {{{3.10}^4} + {{10}^5}} \right).6,{{02.10}^{23}}}}{{8,31.300}} = 3,{14.10^{25}}\left( {3{\rm{N}}/{\rm{c}}{{\rm{m}}^2} \Rightarrow {{3.10}^4}{\rm{\;N}}/{{\rm{m}}^2}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{y}} = 3,1\)
Đáp án: 3,1
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(1,00{\rm{\;cm}}\).
\(1,25{\rm{\;cm}}\).
\(3,00{\rm{\;cm}}\).
\(2,50{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Nung 1 phần thì một phần sẽ là \({37^ \circ }{\rm{C}}\); Một phần vẫn là \({27^ \circ }{\rm{C}} \to \) Dịch về bên phần lạnh
Nhiệt độ của phần nóng tăng lên \( \to \) Chắc chắn piston sẽ chạy sang bên lạnh, tức khối khí nóng nở thêm ra. Phần kia làm lạnh giảm đi \({10^ \circ }{\rm{C}}\) còn \({17^ \circ }{\rm{C}}\)
Một xi lanh kín chia làm hai phần bằng nhau bởi một pit-tông cách nhiệt ⇒ Lượng chất là giống nhau
\( \Rightarrow {{\rm{n}}_1} = {{\rm{n}}_2} \Rightarrow \frac{{{\rm{p}}{{\rm{V}}_1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\rm{p}}{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}} \Rightarrow \frac{{{\ell _1}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_1}}} = \frac{{{\ell _2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{T}}_2}}}\)
\( \Rightarrow \frac{{30 + {\rm{x}}}}{{310}} = \frac{{30 - {\rm{x}}}}{{290{\rm{K}}}} \Rightarrow {\rm{x}} = 1{\rm{cm}}\)
Lời giải
Đếm số vạch chia:

\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_{\rm{X}}}{{\rm{V}}_{\rm{X}}} = {{\rm{n}}_{\rm{X}}}{\rm{R}}.{{\rm{T}}_0}}\\{{{\rm{p}}_4}{{\rm{V}}_4} = {{\rm{n}}_4}{\rm{R}}{{\rm{T}}_0}}\end{array}} \right.\)
Tất cả các đường (1); (2); (3); (5) xét cùng ở một nhiệt độ
\( \Rightarrow \frac{{{{\rm{p}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{p}}_4}}} = \frac{{{{\rm{V}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{V}}_4}}} = \frac{{{{\rm{n}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{n}}_4}}} \Rightarrow 2.\frac{{{{\rm{V}}_{\rm{x}}}}}{{{{\rm{V}}_4}}} = 4 \Rightarrow {{\rm{V}}_{\rm{x}}} = 2{{\rm{V}}_4} = 8\) là đường số 05
Đáp án: 5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Nhiệt lượng được truyền từ nước sang nước đá.
Nhiệt lượng cần thiết cung cấp cho khối nước đá tan hoàn toàn là \(1285,2{\rm{\;J}}\).
Bỏ qua sự trao đổi nhiệt với môi trường và với bình. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{6.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Giả sử phần hao phí do truyền nhiệt cho bình và môi trường bằng \(5{\rm{\% }}\) nhiệt lượng mà nước tỏa ra. Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá đo được theo thí nghiệm trên là \(3,{2.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. hơi nước trong không khí bị ngưng tụ trên da bạn.
B. nước trên da bạn đã bay hơi.
C. nước cách nhiệt tốt hơn không khí.
D. trong không khí có hơi nước
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Ban đầu, mực nước ở hai nhánh của ống chữ U bằng nhau chứng tỏ áp suất khí bên trong bình bằng áp suất khí quyển.
Theo nhận định trên, nếu mật độ phân tử khí trong bình tăng thì mực nước bên nhánh thông khí quyển sẽ hạ xuống.
Nhóm học sinh dùng lọ chứa ete xuyên qua nút bình thủy tinh, bóp nhẹ nhỏ lượng vừa đủ ete vào bình (Hình b). Ete hóa hơi làm tăng mật độ khí trong bình.
Xem nhiệt độ và thể tích khí trong bình không thay đổi. Quan sát hiện tượng thí nghiệm thấy mực nước bên nhánh thông khí quyển dâng lên. Thí nghiệm trên đã minh họa được nhận định của nhóm học sinh là đúng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


