Một bình tích áp được sử dụng trong máy lọc nước gồm khoang bóng chứa nước và khoang bóng chứa khí. Khi chưa chứa nước, khoang bóng chứa khí phồng lớn nhất chiếm toàn bộ thể tích chứa của cả hai khoang trong bình và có thể tích là 12 lít, áp suất bằng 70 kPa . Đường ống dẫn nước vào, bóng chứa nước có gắn rơ le áp suất điều khiển đóng mở mạch điện. Khi nước được bơm vào trong khoang bóng chứa nước làm phần khoang bóng chứa nước tăng đến 10 lít thì áp suất nước đạt cực đại, rơ le ngắt mạch ngừng cung cấp nước vào bình. Khi mở vòi sử dụng nước ở ống ra, nếu lượng nước trong bình giảm đến còn 5 lít thì rơ le tự động đóng mạch để tiếp tục bơm nước vào khoang chứa. Coi nhiệt độ trong khoang bóng chứa khí không đổi, các vỏ khoang bóng mềm, bỏ qua áp suất do trọng lượng của nước và của khí quyển.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước tăng thì mật độ phân tử khí trong khoang bóng khí tăng.
Khi nước được bơm vào khoang bóng chứa có thể tích tăng thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí giảm.
Khi nước trong khoang bóng chứa nước là 5 lít thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí là 168 kPa.
Sau vài năm sử dụng, có một lượng khí bị thoát ra ngoài nên khi nước trong khoang bóng chứa nước giảm còn 8 lít thì rơ le đã đóng mạch để bơm nước vào. Để hoạt động của máy như ban đầu thì cần phải bơm thêm vào khoang bóng chứa khí một lượng khí cùng loại bằng với lượng khí đã thoát ra ngoài. Lượng khí cần bơm thêm bằng \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).
Quảng cáo
Trả lời:
a) Đúng.
Thể tích nước tăng \( \Rightarrow \) thể tích khí \(V\) giảm \( \Rightarrow \) mật độ \(\mu = \frac{N}{V}\) tăng.
b) Sai.
Thể tích nước tăng ⇒ thể tích khí \(V\) giảm \( \Rightarrow \) áp suất p tăng (do đẳng nhiệt).
c) Sai.
* \({V_{{\rm{nuoc\;}}}} = 5\) lít \( \Rightarrow \) \({V_{{\rm{kh\'i \;}}}} = 12 - 5 = 7\) lít.
* Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}} \Rightarrow 70 \times 12 = {\rm{p}} \times 7 \Rightarrow {\rm{p}} = 120{\rm{kPa}}\).
d) Đúng.
* \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{n}}_1}{\rm{RT}}}\\{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} = {{\rm{n}}_2}{\rm{RT}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{{\rm{n}}_2}}}{{{{\rm{n}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{12 - 8}}{{12 - 5}} = 0,571 = 57,1{\rm{\% }} \Rightarrow } \right.\) Lượng khí thoát ra chiếm \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (lưu ý, áp suất khí để rơ-le bơm nước vào là như nhau \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2}\)).
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
* Khí dãn nở ⇒ khí thực hiện công (đẳng áp): \({\rm{A}} = - {\rm{p\Delta V}} = - {2.10^5} \times 0,02 = - {4.10^3}{\rm{\;J}}\).
* Nội năng tăng \( \Rightarrow {\rm{\Delta U}} = 1268{\rm{\;J}}\).
* \({\rm{\Delta U}} = {\rm{A}} + {\rm{Q}} \Rightarrow 1268 = - {4.10^3} + {\rm{Q}} \Rightarrow {\rm{Q}} = 5268{\rm{\;J}}\).
Đáp án: 5268
Lời giải
Đáp án:
* \({\rm{f}} = 2400\) vòng/phút \( = \frac{{2400}}{{60}}\) (vòng/s) \( = 40{\rm{\;Hz}} \Rightarrow \omega = 2\pi {\rm{f}} = 80\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).
* Lúc \({\rm{t}} = 0,{\varphi _{\rm{\Phi }}} = \left( {{\rm{\vec B}};{\rm{\vec n}}} \right) = 0 \Rightarrow {\varphi _{\rm{e}}} = {\varphi _{\rm{\Phi }}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).
* \({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\omega = 200 \times 0,005 \times {100.10^{ - 4}} \times 80\pi = \frac{{4\pi }}{5}{\rm{\;V}}\).
* Dễ suy ra: \({\rm{e}} = \frac{{4{\rm{\pi }}}}{5}{\rm{cos}}\left( {80{\rm{\pi t}} - \frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\left( {\rm{V}} \right)\).
* Theo đề: \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{2\sqrt 3 }}{5}\pi = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {\rm{e}} = \pm \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\). Mỗi chu kì có 4 lần thoả mãn \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\)
\( \Rightarrow N = 2026 = 4 \times 506 + 2\)
\( \Rightarrow t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{506 \times 2\pi + \frac{{2\pi }}{3}}}{{80\pi }} = \frac{{1519}}{{120}} = \frac{y}{{120}} \Rightarrow y = 1519\)
Đáp án: 1519
Câu 3
A. \(31,{25.10^{22}}\).
B. \(42,{23.10^{24}}\).
C. \(31,{25.10^{24}}\).
D. \(16,{52.10^{22}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
trong thời gian dài hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta t}}\) và bị nóng nhiều hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
tuần hoàn và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Dung dịch làm mát cần có điểm sôi cao để không bị sôi trào trong điều kiện động cơ hoạt động liên tục hoặc tải nặng và có chứa chất phụ gia ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn kim loại.
Dung dịch làm mát không cần thiết phải có điểm đóng băng thấp vì khi hoạt động, nhiệt tỏa ra của động cơ luôn làm nhiệt độ của dung dịch tăng lên.
Để nhiệt độ dung dịch không tăng lên cao khi tiếp xúc với nguồn nhiệt từ động cơ thì cần sử dụng dung dịch làm mát có nhiệt dung riêng lớn.
Để đảm bảo khả năng truyền và tản nhiệt nhanh ra môi trường, vỏ két nước thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng lớn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Năng lượng điện được truyền trực tiếp qua không khí dưới dạng dòng điện từ cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{A}}}\) sang cuộn dây \({{\rm{N}}_{\rm{B}}}\).
Dòng điện xoay chiều trong cuộn dây phát tạo ra từ trường biến thiên.
Từ trường biến thiên xuyên qua cuộn dây nhận làm xuất hiện suất điện động cảm ứng.
Khoảng cách và độ lệch giữa hai cuộn dây ảnh hưởng mạnh đến hiệu suất của thiết bị sạc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


