Câu hỏi:

29/04/2026 375 Lưu

Một bình chứa khí lí tưởng có áp suất bằng \(2,{2.10^5}{\rm{\;Pa}}\), thể tích \(0,5{\rm{\;}}{{\rm{m}}^3}\) và khối lượng mỗi phân tử khí chứa trong bình bằng \(6,{6.10^{ - 24}}{\rm{\;kg}}\). Trung bình của bình phương tốc độ phân tử khí \(\overline {{{\rm{v}}^2}} = {400^2}\) (v tính bằng m/s). Số phân tử khí N chứa trong bình bằng bao nhiêu?

A. \(31,{25.10^{22}}\).

B. \(42,{23.10^{24}}\).

C. \(31,{25.10^{24}}\).

D. \(16,{52.10^{22}}\).

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

Đáp án đúng là A

* \({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}} \Rightarrow 2,{2.10^5} = \frac{1}{3} \times \frac{{{\rm{N}} \times 6,{{6.10}^{ - 24}} \times {{400}^2}}}{{0,5}} \Rightarrow {\rm{\;N}} = 31,{25.10^{22}}\).

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1519

* \({\rm{f}} = 2400\) vòng/phút \( = \frac{{2400}}{{60}}\) (vòng/s) \( = 40{\rm{\;Hz}} \Rightarrow \omega = 2\pi {\rm{f}} = 80\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

* Lúc \({\rm{t}} = 0,{\varphi _{\rm{\Phi }}} = \left( {{\rm{\vec B}};{\rm{\vec n}}} \right) = 0 \Rightarrow {\varphi _{\rm{e}}} = {\varphi _{\rm{\Phi }}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).

* \({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\omega = 200 \times 0,005 \times {100.10^{ - 4}} \times 80\pi = \frac{{4\pi }}{5}{\rm{\;V}}\).

* Dễ suy ra: \({\rm{e}} = \frac{{4{\rm{\pi }}}}{5}{\rm{cos}}\left( {80{\rm{\pi t}} - \frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\left( {\rm{V}} \right)\).

* Theo đề: \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{2\sqrt 3 }}{5}\pi = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {\rm{e}} = \pm \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\). Mỗi chu kì có 4 lần thoả mãn \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow N = 2026 = 4 \times 506 + 2\)

\( \Rightarrow t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{506 \times 2\pi + \frac{{2\pi }}{3}}}{{80\pi }} = \frac{{1519}}{{120}} = \frac{y}{{120}} \Rightarrow y = 1519\)

Đáp án: 1519

Câu 2

A.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước tăng thì mật độ phân tử khí trong khoang bóng khí tăng.

Đúng
Sai
B.

Khi nước được bơm vào khoang bóng chứa có thể tích tăng thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí giảm.

Đúng
Sai
C.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước là 5 lít thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí là 168 kPa.

Đúng
Sai
D.

Sau vài năm sử dụng, có một lượng khí bị thoát ra ngoài nên khi nước trong khoang bóng chứa nước giảm còn 8 lít thì rơ le đã đóng mạch để bơm nước vào. Để hoạt động của máy như ban đầu thì cần phải bơm thêm vào khoang bóng chứa khí một lượng khí cùng loại bằng với lượng khí đã thoát ra ngoài. Lượng khí cần bơm thêm bằng \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Thể tích nước tăng \( \Rightarrow \) thể tích khí \(V\) giảm \( \Rightarrow \) mật độ \(\mu = \frac{N}{V}\) tăng.

b) Sai.

Thể tích nước tăng ⇒ thể tích khí \(V\) giảm \( \Rightarrow \) áp suất p tăng (do đẳng nhiệt).

c) Sai.

* \({V_{{\rm{nuoc\;}}}} = 5\) lít \( \Rightarrow \) \({V_{{\rm{kh\'i \;}}}} = 12 - 5 = 7\) lít.

* Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}} \Rightarrow 70 \times 12 = {\rm{p}} \times 7 \Rightarrow {\rm{p}} = 120{\rm{kPa}}\).

d) Đúng.

* \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{n}}_1}{\rm{RT}}}\\{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} = {{\rm{n}}_2}{\rm{RT}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{{\rm{n}}_2}}}{{{{\rm{n}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{12 - 8}}{{12 - 5}} = 0,571 = 57,1{\rm{\% }} \Rightarrow } \right.\) Lượng khí thoát ra chiếm \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (lưu ý, áp suất khí để rơ-le bơm nước vào là như nhau \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2}\)).

Câu 3

A.

trong thời gian dài hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

B.

trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

C.

trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta t}}\) và bị nóng nhiều hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

D.

tuần hoàn và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

A.

Dây đàn dao động tạo ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trực tiếp trong nó và truyền đến loa.

B.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện do từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.

C.

Bộ cảm ứng trong guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

D.

Dây đàn kim loại bị từ hóa đóng vai trò như một nam châm dao động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

B.

\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

C.

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

D.

\({\rm{p}} = \frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP