Câu hỏi:

26/04/2026 249 Lưu

Hệ thống làm mát đóng vai trò quan trọng trong việc duy trì nhiệt độ lí tưởng cho động cơ khi xe ô tô vận hành. Chức năng chính của hệ thống làm mát là dẫn nhiệt ra ngoài bằng cách sử dụng dung dịch làm mát để hấp thụ nhiệt từ các bộ phận sinh nhiệt trong động cơ (như xi-lanh, piston...) và sau đó giải phóng nhiệt lượng ra môi trường qua két tản nhiệt. Để đảm bảo hiệu quả và an toàn khi hoạt động trong điều kiện khắc nghiệt, hệ thống làm mát cần có những tiêu chí theo quy định.

A.

Dung dịch làm mát cần có điểm sôi cao để không bị sôi trào trong điều kiện động cơ hoạt động liên tục hoặc tải nặng và có chứa chất phụ gia ngăn ngừa hiện tượng ăn mòn kim loại.

Đúng
Sai
B.

Dung dịch làm mát không cần thiết phải có điểm đóng băng thấp vì khi hoạt động, nhiệt tỏa ra của động cơ luôn làm nhiệt độ của dung dịch tăng lên.

Đúng
Sai
C.

Để nhiệt độ dung dịch không tăng lên cao khi tiếp xúc với nguồn nhiệt từ động cơ thì cần sử dụng dung dịch làm mát có nhiệt dung riêng lớn.

Đúng
Sai
D.

Để đảm bảo khả năng truyền và tản nhiệt nhanh ra môi trường, vỏ két nước thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng lớn.

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Đúng.

b) Sai.

Dung dịch làm mát cần có điểm đóng băng thấp để ngăn nước đóng băng trong môi trường lạnh (khi không hoạt động), có thể phá vỡ block máy.

c) Đúng.

Dung dịch có nhiệt dung riêng lớn giúp hấp thụ được nhiều nhiệt từ động cơ mà nhiệt độ bản thân dung dịch tăng lên không quá cao.

d) Sai.

Vỏ két nước (bộ tản nhiệt) thường làm bằng kim loại có nhiệt dung riêng nhỏ hoặc dẫn nhiệt tốt (như nhôm, đồng) để truyền nhiệt nhanh ra môi trường.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

Đáp án:

1519

* \({\rm{f}} = 2400\) vòng/phút \( = \frac{{2400}}{{60}}\) (vòng/s) \( = 40{\rm{\;Hz}} \Rightarrow \omega = 2\pi {\rm{f}} = 80\pi {\rm{rad}}/{\rm{s}}\).

* Lúc \({\rm{t}} = 0,{\varphi _{\rm{\Phi }}} = \left( {{\rm{\vec B}};{\rm{\vec n}}} \right) = 0 \Rightarrow {\varphi _{\rm{e}}} = {\varphi _{\rm{\Phi }}} - \frac{\pi }{2} = - \frac{\pi }{2}{\rm{rad}}\).

* \({{\rm{E}}_0} = {\rm{NBS}}\omega = 200 \times 0,005 \times {100.10^{ - 4}} \times 80\pi = \frac{{4\pi }}{5}{\rm{\;V}}\).

* Dễ suy ra: \({\rm{e}} = \frac{{4{\rm{\pi }}}}{5}{\rm{cos}}\left( {80{\rm{\pi t}} - \frac{{\rm{\pi }}}{2}} \right)\left( {\rm{V}} \right)\).

* Theo đề: \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{2\sqrt 3 }}{5}\pi = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2} \Rightarrow {\rm{e}} = \pm \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\). Mỗi chu kì có 4 lần thoả mãn \(\left| {\rm{e}} \right| = \frac{{{{\rm{E}}_0}\sqrt 3 }}{2}\)

\( \Rightarrow N = 2026 = 4 \times 506 + 2\)

\( \Rightarrow t = \frac{\alpha }{\omega } = \frac{{506 \times 2\pi + \frac{{2\pi }}{3}}}{{80\pi }} = \frac{{1519}}{{120}} = \frac{y}{{120}} \Rightarrow y = 1519\)

Đáp án: 1519

Câu 2

A.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước tăng thì mật độ phân tử khí trong khoang bóng khí tăng.

Đúng
Sai
B.

Khi nước được bơm vào khoang bóng chứa có thể tích tăng thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí giảm.

Đúng
Sai
C.

Khi nước trong khoang bóng chứa nước là 5 lít thì áp suất khí trong khoang bóng chứa khí là 168 kPa.

Đúng
Sai
D.

Sau vài năm sử dụng, có một lượng khí bị thoát ra ngoài nên khi nước trong khoang bóng chứa nước giảm còn 8 lít thì rơ le đã đóng mạch để bơm nước vào. Để hoạt động của máy như ban đầu thì cần phải bơm thêm vào khoang bóng chứa khí một lượng khí cùng loại bằng với lượng khí đã thoát ra ngoài. Lượng khí cần bơm thêm bằng \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (làm tròn kết quả đến chữ số hàng phần mười).

Đúng
Sai

Lời giải

a) Đúng.

Thể tích nước tăng \( \Rightarrow \) thể tích khí \(V\) giảm \( \Rightarrow \) mật độ \(\mu = \frac{N}{V}\) tăng.

b) Sai.

Thể tích nước tăng ⇒ thể tích khí \(V\) giảm \( \Rightarrow \) áp suất p tăng (do đẳng nhiệt).

c) Sai.

* \({V_{{\rm{nuoc\;}}}} = 5\) lít \( \Rightarrow \) \({V_{{\rm{kh\'i \;}}}} = 12 - 5 = 7\) lít.

* Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}} \Rightarrow 70 \times 12 = {\rm{p}} \times 7 \Rightarrow {\rm{p}} = 120{\rm{kPa}}\).

d) Đúng.

* \(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{{\rm{p}}_1}{{\rm{V}}_1} = {{\rm{n}}_1}{\rm{RT}}}\\{{{\rm{p}}_2}{{\rm{V}}_2} = {{\rm{n}}_2}{\rm{RT}}}\end{array} \Rightarrow \frac{{{{\rm{n}}_2}}}{{{{\rm{n}}_1}}} = \frac{{{{\rm{V}}_2}}}{{{\rm{\;}}{{\rm{V}}_1}}} = \frac{{12 - 8}}{{12 - 5}} = 0,571 = 57,1{\rm{\% }} \Rightarrow } \right.\) Lượng khí thoát ra chiếm \(42,9{\rm{\% }}\) lượng khí ban đầu (lưu ý, áp suất khí để rơ-le bơm nước vào là như nhau \({{\rm{p}}_1} = {{\rm{p}}_2}\)).

Câu 4

A.

trong thời gian dài hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

B.

trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta }}t\) và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

C.

trong thời gian ngắn hơn \({\rm{\Delta t}}\) và bị nóng nhiều hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

D.

tuần hoàn và bị nóng ít hơn so với khi chưa cắt xẻ rãnh.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 6

A.

Dây đàn dao động tạo ra dòng điện cảm ứng xuất hiện trực tiếp trong nó và truyền đến loa.

B.

Suất điện động cảm ứng xuất hiện do từ thông qua cuộn dây biến thiên theo thời gian.

C.

Bộ cảm ứng trong guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

D.

Dây đàn kim loại bị từ hóa đóng vai trò như một nam châm dao động.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

\({\rm{p}} = \frac{2}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

B.

\({\rm{p}} = \frac{3}{2}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

C.

\({\rm{p}} = \frac{1}{3}\frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

D.

\({\rm{p}} = \frac{{{\rm{Nm}}\overline {{{\rm{v}}^2}} }}{{{\rm{\;V}}}}\).

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP