Một nhiệt kế thủy ngân sau một thời gian sử dụng bị mờ vạch chia độ nên một học sinh in 101 vạch cách đều nhau rồi dán lên nhiệt kế (rồi đánh dấu vạch đầu ứng với \({0^ \circ }{\rm{C}}\), vạch cuối ứng với \({100^ \circ }{\rm{C}}\) ). Để kiểm tra tính chính xác của nhiệt kế, học sinh đã nhúng nhiệt kế vào nước đá đang tan và nước đang sôi (ở cùng áp suất 1 atm) thì nhiệt kế chỉ \({5^ \circ }{\rm{C}}\) và \({95^ \circ }{\rm{C}}\). Để được một nhiệt kế chính xác, học sinh đó cần in các vạch đó dãn ra hay co lại bao nhiêu % so với thiết kế ban đầu?
dãn thêm \(10{\rm{\% }}\).
co bớt \(15{\rm{\% }}\).
co bớt 10%.
dãn thêm 15%.
Quảng cáo
Trả lời:
* Ta có: \(L = \left( {100 - 0} \right)a = \left( {95 - 5} \right)b \Rightarrow b = \frac{{10}}{9}a\) (với a là độ chia đúng ban đầu; b là độ chia sai lúc sau).
* Do \({\rm{b}} > {\rm{a}} \Rightarrow \) cần phải co lại: \(\frac{{{\rm{b}} - {\rm{a}}}}{{\rm{b}}} = \frac{{\frac{{10}}{9}{\rm{a}} - {\rm{a}}}}{{\frac{{10}}{9}{\rm{a}}}} = 0,1 = 10{\rm{\% }}\).
Chọn C.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
* \({{\rm{B}}_0} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{{\rm{\;N}}.{\rm{I}}}}{{\rm{R}}} = 2\pi {.10^{ - 7}}.\frac{{100 \times {{25.10}^{ - 3}}}}{{0,1}} = 5\pi {.10^{ - 6}}{\rm{\;T}}\).
* \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_0}} \bot \overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{t}}}} \) (với \(\overrightarrow {{{\rm{B}}_{\rm{t}}}} \) là thành phần nằm ngang của từ trường Trái Đất).
* \({\rm{tan}}\alpha = \frac{{{B_t}}}{{{B_0}}} \Rightarrow {B_t} = {B_0}.{\rm{tan}}\alpha = 5\pi {.10^{ - 6}} \times {\rm{tan}}{60^ \circ } = X{.10^{ - 5}} \Rightarrow X = 2,7\).
Đáp án: 2,7.
Câu 2
Hạt nhân Xenon (Xe) tạo thành có 79 neutron.
Hằng số phóng xạ của \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) là \({10^{ - 6}}\left( {{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
Sau khi uống 24 h, bệnh nhân có thể được xuất viện.
Kể từ lúc uống đến khi bệnh nhân có thể xuất viện, số hạt nhân \(\;_{51}^{131}{\rm{I}}\) đã phân rã chiếm \(10{\rm{\% }}\) liều lượng phóng xạ ban đầu.
Lời giải
a) Đúng.
\(\;_{51}^{131}{\rm{I}} \to \;_{ - 1}^0{\beta ^ - } + \;_{52}^{131}{\rm{Xe}} \Rightarrow {{\rm{N}}_{{\rm{Xe}}}} = {\rm{A}} - {\rm{Z}} = 131 - 52 = 79\).
b) Đúng.
\(\lambda = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{{\rm{\;T}}}} = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{8 \times 86400}} = {10^{ - 6}}\left( {{\rm{\;}}{{\rm{s}}^{ - 1}}} \right)\).
c) Sai.
\({\rm{H}} = {{\rm{H}}_0}{.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} \Rightarrow 30 = {36.2^{ - \frac{{\rm{t}}}{8}}} \Rightarrow {\rm{t}} = 2,1\) ngày \( = 50,5{\rm{\;h}}\).
d) Sai.
\(\frac{{{\rm{\Delta N}}}}{{{{\rm{N}}_0}}} = 1 - {2^{ - \frac{{\rm{t}}}{{\rm{T}}}}} = 1 - {2^{ - \frac{{2,1}}{8}}} = 0,166 = 16,6{\rm{\% }}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


