Vào thế kỷ XIX, Lord Kelvin đã đưa ra phương pháp "ống đo độ sâu" để đo độ sâu dưới mặt nước biển. Với phương pháp này, người ta sử dụng một ống chứa không khí có một đầu bịt kín, một đầu để hở. Thành trong của ống được phủ một lớp bột. Trong quá trình ống được đưa xuống nước tới độ sâu h (tính từ mặt nước), lượng không khí trong ống luôn không đổi. Khi ống được đưa ra lại trên mặt nước, bằng cách đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột, người ta có thể xác định được độ sâu h. Cho biết áp suất khí quyển trên mặt nước \({{\rm{p}}_0} = 1,{013.10^5}{\rm{\;Pa}}\), khối lượng riêng của nước \(\rho = 1030{\rm{\;kg}}/{{\rm{m}}^3}\), gia tốc trọng trường \({\rm{g}} = 9,80{\rm{\;m}}/{{\rm{s}}^2}\). Coi không khí trong ống là khí lí tưởng và nhiệt độ của nó không đổi.
Quá trình biến đổi trạng thái của lượng khí trong ống tuân theo định luật Charles.
Càng xuống sâu, thể tích khối khí trong ống càng tăng lên.
Áp suất không khí trong ống p phụ thuộc vào độ sâu h theo công thức \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \rho {\rm{gh}}\).
Một nhà khoa học sử dụng phương pháp "ống đo độ sâu" để nghiên cứu tập tính lặn của một loài chim biển. Nhà khoa học gắn các ống có chiều dài \(6,5{\rm{\;cm}}\) vào các con chim. Khi chúng trở lại mặt nước, nhà khoa học thu hồi các ống và đo chiều dài đoạn ống đã bị rửa trôi bột. Kết quả cho thấy nước đã rửa trôi bột một đoạn dài lớn nhất \(1,5{\rm{\;cm}}\) tính từ đầu hở của ống. Nhà khoa học tính toán và đưa ra kết luận độ sâu lớn nhất mà loài chim biển này lặn xuống là 5 m.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Sai. Nhiệt độ không đổi ⇒ đẳng nhiệt.
b) Sai. Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}}\), càng xuống sâu thì áp suất p tăng theo h với \({\rm{p}} = {{\rm{p}}_0} + \rho {\rm{gh}} \Rightarrow \) thể tích V giảm.
c) Đúng.
d) Sai.
* Đẳng nhiệt: \({\rm{pV}} = {\rm{hs}} \Rightarrow {{\rm{p}}_0}.{\rm{S}}.\ell = \left( {{{\rm{p}}_0} + \rho {\rm{gh}}} \right).{\rm{S}}.\left( {\ell - {\rm{\Delta }}\ell } \right)\)
\( \Rightarrow 1,{013.10^5} \times 6,5 = \left( {1,{{013.10}^5} + 1030 \times 9,8 \times {\rm{h}}} \right) \times \left( {6,5 - 1,5} \right) \Rightarrow {\rm{h}} \approx 3{\rm{\;m}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Đáp án:
* \({{\rm{T}}_2} = \frac{{{p_2}{V_2}}}{{nR}} = \frac{{{{15.10}^5} \times {{10.10}^{ - 3}}}}{{6 \times 8,31}} \approx 301{\rm{\;K}}\).
Đáp án: 301
Lời giải
Đáp án:
* \({{\rm{m}}_{{\rm{nuoc\;}}}} = {\rm{D}}.{\rm{V}} = 1000 \times {2.10^{ - 3}} = 2{\rm{\;kg}}\).
* \({{\rm{Q}}_1} = \left( {{{\rm{m}}_1}{{\rm{c}}_1} + {{\rm{m}}_2}{{\rm{c}}_2}} \right).{\rm{\Delta T}} = \left( {2 \times 4200 + 0,8 \times 880} \right) \times \left( {100 - 25} \right) = 682800{\rm{\;J}} \approx 683{\rm{\;kJ}}\).
Đáp án: 683
Câu 3
vectơ \(\overrightarrow {{\rm{DA}}} \).
vectơ \(\overrightarrow {{\rm{CD}}} \).
vecto \(\overrightarrow {{\rm{AB}}} \).
vectơ \(\overrightarrow {{\rm{BC}}} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Định luật Lenz về cảm ứng điện từ.
Định luật Newton về chuyển động.
Định luật Ohm cho vật dẫn kim loại.
Định luật Coulomb về tương tác điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
không phải đẳng quá trình.
là quá trình đẳng áp.
là quá trình đẳng nhiệt.
là quá trình đẳng tích.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Điện trở của sợi dây là \(3,5{\rm{\Omega }}\).
Sau khi đóng khóa K, cường độ dòng điện chạy trong mạch điện có độ lớn \(3,0{\rm{\;A}}\).
Sau khi đóng khóa K, số chỉ của cân giảm đi.
Độ lớn cảm ứng từ giữa hai cực của nam châm là \(0,13{\rm{\;T}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.



