Một vòng dây dẫn hình tròn được đặt trong từ trường đều có đường sức từ vuông góc với mặt phẳng khung dây (mặt phẳng hình vẽ) hướng từ ngoài vào trong, có độ lớn cảm ứng từ \(B\) phụ thuộc thời gian. Trong khoảng thời gian từ \(0\left( s \right)\) đến \(T\left( s \right)\), dòng điện cảm ứng \(I\) có chiều không đổi theo thời gian và đã được chỉ ra như trên hình vẽ. Đồ thị diễn tả sự biến đổi của cảm ứng từ \(B\) theo thời gian có thể là hình:

Hình 2.
Hình 1.
Hình 3.
Hình 4.
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là A
Áp dụng quy tắc nắm tay phải xác định được chiều của từ trường cảm ứng là chiều hướng từ ngoài vào trong, nhận thấy: \({\vec B_c} \uparrow \uparrow \vec B\) nên từ trường đang giảm.
⇒ Hình 2 diễn tả đúng sự biến đổi của cảm ứng từ B.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K.
b. Công suất tiêu thụ điện năng của ống \({10^5}{\rm{\;W}}\).
c. Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ .
d. Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (làm tròn và lấy hai chữ số có nghĩa).
Lời giải
a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là:
\({\rm{\Delta }}T\left( K \right) = {\rm{\Delta }}t = 55 - 25 = 30K\)
→ a sai
b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống là:
\(P = UI = {1.10^4}.10 = {10^5}\left( W \right)\)
→ b đúng
c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là:
\(Q = \left( {100{\rm{\% }} - 1{\rm{\% }}} \right).Pt = 0,{99.10^5}.1 = 99000\left( J \right) = 99\left( {kJ} \right)\)
→ c sai
d) Ta có: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow m = \frac{Q}{{c{\rm{\Delta }}t}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{99000}}{{4200.30}} \approx 0,79\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)
Vậy lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là:
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{0,79}}{1} = 0,79{\rm{\;}}(\)lit\(/{\rm{s}})\)
→ d đúng
Câu 2
a. Khi đóng khóa \(K\), phần khung dây \(\left( X \right)\) trong lòng nam châm chịu tác dụng của lực từ. Đoạn dây \(X\) di chuyển đi lên.
b. Với cách bố trí thí nghiệm như Hình a, để tăng độ lớn của lực từ tác dụng vào đoạn dây X, bạn học sinh đó tăng điện trở từ biến trở.
c. Để lấy lại cân bằng cho khung dây, bạn học sinh đó đặt lên trên thanh cách điện một vật nhỏ (Hình b). Biết đoạn dây \(X\) dài 5 cm và ampe kế chỉ \(1,5{\rm{\;A}}.\) Vật nhỏ gây ra một mômen có độ lớn \({4.10^{ - 4}}N.m\). Độ lớn của cảm ứng từ trong lòng nam châm bằng \(0,08{\rm{\;T}}\).
d. Từ trường trong lòng nam châm ở thí nghiệm nêu trên có các đường sức từ song song và cách đều nhau (từ trường đều).
Lời giải
a) Sử dụng quy tắc bàn tay trái ta xác định được chiều của lực từ tác dụng lên phần khung dây trong lòng nam châm \(\left( X \right)\) hướng xuống dưới \( \Rightarrow \) Đoạn dây \(X\) di chuyển đi xuống.

→ a sai.
b) Biến trở mắc nối tiếp với dây dẫn. Khi tăng trị số của biến trở thì cường độ dòng điện chạy qua dây dẫn giảm ⇒ độ lớn lực từ giảm.

→ b sai.
c) Để khung dây nằm cân bằng thì:
\({M_{{F_t}}} = {M_P} \Leftrightarrow {F_t}.d = {M_P} \Leftrightarrow {F_t}.0,08 = 4,{8.10^{ - 4}}\)
\( \Rightarrow {F_t} = \frac{{4,{{8.10}^{ - 4}}}}{{0,08}} = {6.10^{ - 3}}{\rm{\;N}}\)
Mà: \({F_t} = BIl.{\rm{sin}}\alpha = BIl \Rightarrow B = \frac{{{F_t}}}{{I.l}} = \frac{{{{6.10}^{ - 3}}}}{{1,5.0,05}} = 0,08{\rm{\;T}}\)
→ c đúng.
d) Từ trường trong lòng nam châm chữ \(U\) là từ trường đều.
→ d đúng.
Câu 3
những đường thẳng song song với dòng điện.
những đường tròn đồng tâm với tâm nằm tại vị trí nơi dòng điện chạy qua.
những đường thẳng vuông góc với dòng điện.
những đường xoắn ốc đồng trục với trục là dòng điện.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\overline {{v^2}} = \frac{{v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = \frac{{{{\left( {{v_1} + {v_2} + \ldots + {v_N}} \right)}^2}}}{N}\)
\(\overline {{v^2}} = v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2\)
\(\bar v = \sqrt {\frac{{v_1^2 + v_2^2 + \ldots + v_N^2}}{N}} \)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
\(3,{33.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{43.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{39.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


