Một nhóm học sinh sử dụng bộ thí nghiệm có sơ đồ như hình dưới để đo nhiệt nóng chảy riêng \(\lambda \) của nước đá. Cho nước đá có khối lượng \(m = 28{\rm{\;g}}\) và một ít nước lạnh vào bình nhiệt lượng kế (4), sao cho toàn bộ điện trở chìm hoàn toàn trong hỗn hợp nước và nước đá. Dùng nhiệt kế (3) có thang đo từ \( - {10^ \circ }C\) đến \({110^ \circ }C\) để đo nhiệt độ của hỗn hợp nước và nước đá trong bình. Công suất trung bình tính được từ các số chỉ trên oát kế (2) là \(14,24{\rm{\;W}}\). Bật nguồn điện (1). Khuấy liên tục nước đá, cứ sau mỗi 2 phút, đọc nhiệt độ trên nhiệt kế, họ vẽ được đồ thị sự phụ thuộc của nhiệt độ \(t\left( {{\;^{\rm{o}}}C} \right)\) vào thời gian đun \(\tau \left( s \right)\) như sau:

Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá từ thí nghiệm này bằng:
\(3,{33.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{43.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{46.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
\(3,{39.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là D
Ta có: \({t_2} = \frac{1}{{200}}\tau ' - \frac{{10}}{3}\)
Khi \({t_2} = 0 \Rightarrow \frac{1}{{200}}\tau ' - \frac{{10}}{3} = 0 \Rightarrow \tau ' = \frac{{2000}}{3}\left( s \right)\)
Nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là:
\(\lambda = \frac{{P.\tau '}}{m} = \frac{{14,24.\frac{{2000}}{3}}}{{{{28.10}^{ - 3}}}} \approx 339047\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
a. Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là 303 K.
b. Công suất tiêu thụ điện năng của ống \({10^5}{\rm{\;W}}\).
c. Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là 100 kJ .
d. Lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là 0,79 lít/giây (làm tròn và lấy hai chữ số có nghĩa).
Lời giải
a) Độ tăng nhiệt độ của nước khi ra khỏi anode là:
\({\rm{\Delta }}T\left( K \right) = {\rm{\Delta }}t = 55 - 25 = 30K\)
→ a sai
b) Công suất tiêu thụ điện năng của ống là:
\(P = UI = {1.10^4}.10 = {10^5}\left( W \right)\)
→ b đúng
c) Nhiệt lượng mà anode truyền cho dòng nước trong mỗi giây là:
\(Q = \left( {100{\rm{\% }} - 1{\rm{\% }}} \right).Pt = 0,{99.10^5}.1 = 99000\left( J \right) = 99\left( {kJ} \right)\)
→ c sai
d) Ta có: \(Q = mc{\rm{\Delta }}t \Rightarrow m = \frac{Q}{{c{\rm{\Delta }}t}}\)
\( \Rightarrow m = \frac{{99000}}{{4200.30}} \approx 0,79\left( {{\rm{kg}}/{\rm{s}}} \right)\)
Vậy lưu lượng nước chảy vào làm mát anode là:
\(V = \frac{m}{D} = \frac{{0,79}}{1} = 0,79{\rm{\;}}(\)lit\(/{\rm{s}})\)
→ d đúng
Lời giải
Pittong di chuyển đều nên \(F = {F_{ms}} = 20\left( N \right)\)
Công do khí thực hiện có giá trị là: \(A = - F.s = - 20.0,05 = - 1\left( J \right)\)
Khí nhận nhiệt lượng nên \(Q = 1,5\left( J \right)\)
Độ biến thiên nội năng: \({\rm{\Delta }}U = A + Q = - 1 + 1,5 = 0,5\left( J \right)\)
Đáp án: 0,5
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
\(B = \frac{F}{{I.L.{\rm{tan}}\alpha }}\)
\(B = \frac{F}{{I.L.{\rm{cos}}\alpha }}\)
\(B = F.I.L.{\rm{sin}}\alpha \)
\(B = \frac{F}{{I.L.{\rm{sin}}\alpha }}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
\(0,04{\rm{\;N}}\)
\(0,06{\rm{\;N}}\)
0 N
\(0,08{\rm{\;N}}\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
\(\frac{{pV}}{T} = nR\)
\(\frac{{pV}}{T} = \frac{R}{n}\)
\(pV = \frac{{nR}}{T}\)
\(\frac{{pT}}{V} = nR\)
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ ngoài vào trong.
ngược hướng với dòng điện \({I_2}\).
có phương vuông góc với mặt phẳng hình vẽ, chiều từ trong ra ngoài.
cùng hướng với dòng điện \({I_1}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

