Một mol khí lí tưởng biến đổi trạng thái theo một chu trình gồm 3 quá trình là 3 đoạn thẳng trong hệ tọa độ \(p - V\) như hình vẽ. Đoạn thẳng \(1 - 2\) kéo dài đi qua gốc tọa độ; đoạn thẳng \(3 - 1\) vuông góc với trục Op.

a. Nhiệt độ khí ở trạng thái 1 xấp xỉ bằng \(240,7{\rm{\;K}}\).
b. Nhiệt độ tuyệt đối của khí ở trạng thái 3 gấp bốn lần ở trạng thái 1.
c. Quá trình biến đổi từ trạng thái 1 sang trạng thái 2 là quá trình đẳng nhiệt.
d. Nhiệt độ cực đại của khí trong chu trình ứng với trạng thái có thể tích 59 lít.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Áp dụng phương trình Clapeyron tại trạng thái 1, ta có:
\({p_1}{V_1} = nR{T_1} \Rightarrow {1.10^5}{.20.10^{ - 3}} = 1.8,31.{T_1} \Rightarrow {T_1} \approx 240,7\left( K \right)\)
→ a đúng
b) Ta thấy quá trình biến đổi khí từ trạng thái 1 đến trạng thái 3 là đẳng áp nên:
\(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{T_3}}} \Rightarrow \frac{{{T_3}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_3}}}{{{V_1}}} = \frac{{80}}{{20}} = 4 \Rightarrow {T_3} = 4{T_1}\)
\( \to {\rm{b}}\) đúng
c) Trong hệ toạ độ \({\rm{p}} - {\rm{V}}\), đồ thị biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 có phần kéo dài đi qua gốc toạ độ nên đây không phải đường đẳng nhiệt,
→ c sai
d) Nhiệt độ của khí đạt cực đại khi tích (pV) tại trạng thái đó cực đại
Xét tích \(\left( {{\rm{pV}}} \right)\) lần lượt tại trạng thái 1, 2, 3:
\({p_1}{V_1} = 1.20 = 20\left( {{{10}^5}{\rm{\;Pa}}{\rm{.lit}}} \right)\)
\({p_2}{V_2} = 2.40 = 80\left( {{{10}^5}{\rm{\;Pa}}{\rm{.lit}}} \right)\)
\({p_3}{V_3} = 1.80 = 80\left( {{{10}^5}{\rm{\;Pa}}{\rm{.lit}}} \right)\)
Nhận xét: trong quá trình khí biến đổi từ trạng thái 1 đến trạng thái 2 và từ trạng thái 1 đến trạng thái 3, tích \(\left( {{\rm{pV}}} \right)\) tăng dần
Xét quá trình khí biến đổi từ trạng thái 2 đến trạng thái 3 :
Phương trình đồ thị có dạng: \(p = aV + b\)
Thay thông số trạng thái 2 và 3, ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{2 = a.40 + b}\\{1 = a.80 + b}\end{array} \Rightarrow \left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{a = - \frac{1}{{40}}}\\{b = 3}\end{array} \Rightarrow p = - \frac{1}{{40}}V + 3} \right.} \right.\)
Ta có tích (pV) là:
\(pV = \left( { - \frac{1}{{40}}V + 3} \right)V = - \frac{1}{{40}}\left( {{V^2} - 120V} \right)\)
Tích (pV) đạt cực đại khi:
\(V = - \frac{{120}}{{ - 2}} = 60\) (lít\()\)
\(p = - \frac{1}{{40}}.60 + 3 = 1,5\left( {{{10}^5}{\rm{\;}}Pa} \right)\)
→ d sai
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
\(k = \frac{3}{2}{N_A}R\).
\(k = \frac{R}{{{N_A}}}\).
\(k = {N_A}R\).
\(k = \frac{{{N_A}}}{R}\).
Lời giải
Đáp án đúng là B
Lời giải
Khi xoay nam châm \({180^ \circ }\), chiều từ trường đảo ngược, dẫn đến lực từ cũng đảo chiều (ngược hướng so với trước).
Để cân thăng bằng, cần thêm một khối lượng \({\rm{\Delta }}m\) để bù cho sự thay đổi lực từ.
Ta có theo định luật II Newton ta có:
\(\left\{ {\begin{array}{*{20}{l}}{{m_1}g = P - {\rm{\;NIBl\;}}}\\{{m_2}g = P + {\rm{\;NIBl\;}}}\end{array}} \right.\)
\( \Rightarrow \left( {{m_2} - {m_1}} \right)g = 2NIBl\)
\( \Rightarrow 0,15.10 = 2.100.0,5.B.0,1 \Rightarrow B = 0,15\left( T \right)\)
Đáp án: 0,15
Câu 3
\(p\) giảm, \(V\) và \(T\) tăng.
\(p,V\) và \(T\) đều tăng.
\(p\) và \(V\) giảm, \(T\) tăng.
\(p\) và \(T\) tăng, \(V\) giảm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
khối lượng của các phân tử là nặng hay nhẹ.
mật độ các phân tử là lớn hay nhỏ.
số phân tử cấu tạo nên vật là nhiều hay ít.
các phân tử cấu tạo nên vật chuyển động nhanh hay chậm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

