Một ống hình trụ thẳng đứng có thể tích \(V\), bên trong có một piston nhẹ có thể chuyển động không ma sát. Lúc đầu piston nằm ở chính giữa ống hình trụ và ở phía dưới piston có một lượng khí helium ở nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\). Đun nóng từ từ cho đến khi khí helium đạt nhiệt độ \(3{\rm{\;}}{{\rm{T}}_0}\). Ở phía trên ống hình trụ có hai mấu để piston không bật ra khỏi ống. Cho biết áp suất khí quyển là \({{\rm{P}}_0}\) và nội năng của khí helium được tính bằng công thức \({\rm{U}} = \frac{3}{2}{\rm{nRT}}\) (trong đó n là 2 số mol khí, R là hằng số khí lí tưởng, T là nhiệt độ tuyệt đối của khí).

a. Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đê̂n trước khi piston chạm mấu.
b. Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
c. Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(2{{\rm{P}}_0}{\rm{V}}\).
d. Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Quảng cáo
Trả lời:
- Trạng thái 1 (ban đầu):
+ Piston nhẹ và có thể chuyển động tự do, nằm cân bằng với áp suất khí quyển nên áp suất của khí trong xi lanh là \({p_1} = {P_0}\).
+ Thể tích khối khí là \({V_1} = \frac{V}{2}\), nhiệt độ là \({T_1} = {T_0}\).
Từ phương trình trạng thái: \({P_0}\frac{V}{2} = nR{T_0} \Rightarrow nR = \frac{{{P_0}V}}{{2{T_0}}}\)
- Quá trình 1 sang 2 (từ trạng thái ban đầu đến khi piston vừa chạm mấu):
Khi được đun nóng, khí giãn nở và đẩy piston đi lên. Do piston chuyển động không ma sát và thông với khí quyển, áp suất khối khí được duy trì cân bằng với áp suất khí quyển, tức là \({p_2} = {p_1} = {P_0}\). Đây là quá trình giãn nở đẳng áp ⇒ tuân theo định luật Charles.
⇒ a đúng.
- Khi piston chạm mấu, thể tích khối khí đạt giá trị \({V_2} = V\).
Áp dụng định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{\frac{V}{2}}}{{{T_0}}} = \frac{V}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 2{T_0}\)
Công khối khí sinh ra để đẩy piston trong quá trình đẳng áp này là:
\(A = {p_1}\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = {p_0}\left( {V - \frac{V}{2}} \right) = 0,5{P_0}V\).
- Quá trình 2 sang 3 (từ khi chạm mấu đến khi nhiệt độ đạt \(3{T_0}\)):
Piston bị kẹp lại ở mấu không thể di chuyển thêm nên thể tích khối khí được giữ không đổi, \({V_3} = {V_2} = V\). Do đó, quá trình đun nóng tiếp theo là quá trình đẳng tích.
⇒ b đúng.
- Nhiệt độ cuối cùng là \({T_3} = 3{T_0}\).
Trong quá trình đẳng tích này, nhiệt độ tăng làm áp suất khí cũng tăng theo. Áp suất lúc này sẽ lớn hơn áp suất khí quyển. Vì vậy, áp suất của khí không phải luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt toàn bộ quá trình đun nóng.
⇒ d sai.
- Xét toàn bộ quá trình đun nóng từ nhiệt độ \({T_0}\) đến \(3{T_0}\):
Độ biến thiên nội năng của khối khí là: \({\rm{\Delta }}U = {U_3} - {U_1} = \frac{3}{2}nR\left( {{T_3} - {T_1}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = \frac{3}{2}.\frac{{{P_0}V}}{{2{T_0}}}.\left( {3{T_0} - {T_0}} \right) = \frac{3}{2}.\frac{{{P_0}V}}{{2{T_0}}}.2{T_0} = 1,5{P_0}V\)
Khối lượng khí chỉ sinh công trong giai đoạn giãn nở đẳng áp ban đầu, do đó tổng công khối khí thực hiện là \(A = 0,5{P_0}V\).
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, nhiệt lượng mà khối helium đã nhận được là:
\(Q = {\rm{\Delta }}U + A = 1,5{P_0}V + 0,5{P_0}V = 2{P_0}V\)
⇒ c đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
phòng có nhiệt độ thấp hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.
lượng không khí trong mỗi phòng không phụ thuộc nhiệt độ của phòng nên không thể so sánh lượng không khí ở hai phòng.
cả hai phòng đều chứa cùng một lượng không khí.
phòng có nhiệt độ cao hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.
Lời giải
Đáp án đúng là A
Hai phòng nối với nhau bằng một lối đi mở nên hệ cân bằng về áp suất, suy ra áp suất không khí ở hai phòng là bằng nhau (\({p_1} = {p_2} = p\)).
Hai phòng giống hệt nhau nên thể tích mỗi phòng bằng nhau (\({V_1} = {V_2} = V\)).
Từ phương trình \(pV = \frac{N}{{{N_A}}}RT \Rightarrow N = \frac{{p.V.{N_A}}}{{R.T}}\).
Vì các đại lượng \(p,V,{N_A},R\) đều giống nhau cho cả hai phòng, nên số phân tử khí \(N\) tỉ lệ nghịch với nhiệt độ tuyệt đối \(T\).
Do đó, phòng có nhiệt độ \(T\) thấp hơn thì sẽ chứa số lượng phân tử không khí \(N\) nhiều hơn.
Câu 2
a. Bệnh nhân có cấy ghép kim loại không nên chụp MRI vì từ trường mạnh sẽ làm nóng kim loại hoặc di chuyển kim loại, gây nguy hiểm cho người bệnh và làm nhiễu hình ảnh chụp.
b. Chụp MRI rất thích hợp cho chẩn đoán bệnh về các mô mềm như não, cơ, khớp... Chụp MRI không dùng tia X nên an toàn hơn chụp X quang hay chụp CT nhưng thời gian lâu hơn và chi phí cao hơn.
c. Nguyên tắc hoạt động của chụp cộng hưởng từ MRI cũng như chụp X quang, đều ứng dụng khả năng đâm xuyên của các tia.
d. Tần số Larmor trong chụp MRI được xác định: \({\rm{f}} = \gamma .{\rm{B}}\) với \(\gamma = 42,6{\rm{MHz}}/{\rm{T}}\) cho proton gọi là hằng số gyromagnet, B là độ lớn cảm ứng từ. Nếu một máy chụp MRI sử dụng từ trường 2T thì sóng vô tuyến gây ra cộng hưởng từ hạt nhân có bước sóng (trong chân không) là \(3,52{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
a) Máy MRI tạo ra từ trường rất mạnh, có thể tương tác với các vật liệu sắt từ, làm chúng dịch chuyển hoặc sinh ra dòng điện Fu-cô làm nóng kim loại, gây nguy hiểm cho bệnh nhân cấy ghép kim loại.
⇒ a đúng.
b) Vì cơ thể người chứa nhiều nước (có nguyên tử hydrogen), đặc biệt là ở các mô mềm, nên MRI rất thích hợp để chụp các bộ phận này. MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến, không dùng bức xạ ion hóa nên an toàn hơn tia X.
⇒ b đúng.
c) Nguyên tắc của MRI là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân (dùng từ trường và sóng vô tuyến), hoàn toàn khác với tia X quang (sử dụng khả năng đâm xuyên của tia X - một loại sóng điện từ có bước sóng rất ngắn).
⇒ c sai.
d) Ta có tần số Larmor là: \(f = \gamma .B = 42,6.2 = 85,2{\rm{MHz}} = 85,{2.10^6}{\rm{\;Hz}}\).
Bước sóng của sóng vô tuyến này trong chân không là:
\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{85,{{2.10}^6}}} \approx 3,52m\).
⇒ d sai.
Câu 3
a. Nếu một cuộn dây trong đàn ghi ta điện có 150 vòng và từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi với tốc độ \(0,01\frac{{{\rm{\;Wb}}}}{{{\rm{\;s}}}}\), thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 15 V.
b. Đàn ghi ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để biến dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện có cùng tần số.
c. Nếu dây đàn rung động với tần số 460 Hz và độ dài dây đàn là 75 cm thì khi phát ra âm cơ bản, tốc độ truyền sóng trên dây là \(690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
d. Nam châm vĩnh cửu làm cho đoạn dây đàn gần nó bị nhiễm từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Bếp từ.
Loa điện động.
Ghi ta điện.
Máy biến áp.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
Động năng trung bình của chúng phụ thuộc vào áp suất.
Động năng trung bình của chúng bằng nhau.
Động năng trung bình của phân tử oxygen lớn hơn.
Động năng trung bình của phân tử nitrogen lớn hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ của chất lỏng.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng, tốc độ như nhau đối với mọi chất lỏng.
Sự bay hơi và ngưng tụ không bao giờ xảy ra đồng thời.
Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang khí xảy ra trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

