khoahoc.vietjack.com

Câu hỏi:

26/04/2026 379 Lưu

Trong y học chẩn đoán hình ảnh, chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) ngày càng được sử dụng phổ biến. Nguyên tắc của MRI là dựa vào hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân. Chụp cộng hưởng từ thường sử dụng hạt nhân nguyên tử hydrogen vì hạt nhân của nguyên tử hydrogen chỉ chứa một proton và hydrogen có trong tất cả các mô của cơ thể người. Mỗi proton được xem như một nam châm siêu nhỏ có hai cực Bắc và Nam. Khi ở trong từ trường rất mạnh cỡ 1,5 Tesla đến 3 Tesla, các proton của nguyên tử H định hướng theo một hướng xác định đồng thời trục của nam châm nhỏ này quay quanh một trục song song với từ trường ngoài theo một tần số xác định gọi là tần số Larmor. Sóng vô tuyến phát ra có tần số trùng với tần số Larmor thì sẽ có cộng hưởng từ hạt nhân làm cho các proton của nguyên tử H nhận năng lượng để chuyển lên trạng thái có mức năng lượng cao hơn. Khi sóng vô tuyến tắt, các proton trở về trạng thái ban đầu và phát ra tín hiệu. Tín hiệu này được thu lại và xử lý để cho hình ảnh vị trí chụp.

Trong y học chẩn đoán hình ảnh, chụp cộng hưởng từ MRI (Magnetic Resonance Imaging) ngày càng được sử dụng phổ biến. Nguyên tắc của MRI là dựa vào hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân. Chụp cộng (ảnh 1)

a. Bệnh nhân có cấy ghép kim loại không nên chụp MRI vì từ trường mạnh sẽ làm nóng kim loại hoặc di chuyển kim loại, gây nguy hiểm cho người bệnh và làm nhiễu hình ảnh chụp.

Đúng
Sai

b. Chụp MRI rất thích hợp cho chẩn đoán bệnh về các mô mềm như não, cơ, khớp... Chụp MRI không dùng tia X nên an toàn hơn chụp X quang hay chụp CT nhưng thời gian lâu hơn và chi phí cao hơn.

Đúng
Sai

c. Nguyên tắc hoạt động của chụp cộng hưởng từ MRI cũng như chụp X quang, đều ứng dụng khả năng đâm xuyên của các tia.

Đúng
Sai

d. Tần số Larmor trong chụp MRI được xác định: \({\rm{f}} = \gamma .{\rm{B}}\) với \(\gamma = 42,6{\rm{MHz}}/{\rm{T}}\) cho proton gọi là hằng số gyromagnet, B là độ lớn cảm ứng từ. Nếu một máy chụp MRI sử dụng từ trường 2T thì sóng vô tuyến gây ra cộng hưởng từ hạt nhân có bước sóng (trong chân không) là \(3,52{\rm{\;cm}}\).

Đúng
Sai

Quảng cáo

Trả lời:

verified Giải bởi Vietjack

a) Máy MRI tạo ra từ trường rất mạnh, có thể tương tác với các vật liệu sắt từ, làm chúng dịch chuyển hoặc sinh ra dòng điện Fu-cô làm nóng kim loại, gây nguy hiểm cho bệnh nhân cấy ghép kim loại.

⇒ a đúng.

b) Vì cơ thể người chứa nhiều nước (có nguyên tử hydrogen), đặc biệt là ở các mô mềm, nên MRI rất thích hợp để chụp các bộ phận này. MRI sử dụng từ trường và sóng vô tuyến, không dùng bức xạ ion hóa nên an toàn hơn tia X.

⇒ b đúng.

c) Nguyên tắc của MRI là hiện tượng cộng hưởng từ hạt nhân (dùng từ trường và sóng vô tuyến), hoàn toàn khác với tia X quang (sử dụng khả năng đâm xuyên của tia X - một loại sóng điện từ có bước sóng rất ngắn).

⇒ c sai.

d) Ta có tần số Larmor là: \(f = \gamma .B = 42,6.2 = 85,2{\rm{MHz}} = 85,{2.10^6}{\rm{\;Hz}}\).

Bước sóng của sóng vô tuyến này trong chân không là:

\(\lambda = \frac{c}{f} = \frac{{{{3.10}^8}}}{{85,{{2.10}^6}}} \approx 3,52m\).

⇒ d sai.

CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ

Lời giải

a) Tại nhiệt độ \({100^ \circ }{\rm{C}}\), nước bắt đầu sôi và chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Đoạn BC trên đồ thị là đường nằm ngang, cho thấy nhiệt độ không đổi trong khi khối nước vẫn nhận nhiệt lượng. Nhiệt lượng này được dùng hoàn toàn cho quá trình hóa hơi.

⇒ a đúng.

b) Giai đoạn OA tương ứng với quá trình nước đá nóng chảy ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\).

Dù nhiệt độ không đổi nhưng hệ vẫn đang nhận nhiệt lượng từ bên ngoài. Nhiệt lượng này làm tăng thế năng tương tác giữa các phân tử, qua đó làm nội năng của khối nước đá tăng lên.

⇒ b sai.

c) Đoạn OA là quá trình nóng chảy. Tại điểm O, nước đá bắt đầu nóng chảy. Khi đến điểm A, quá trình nóng chảy kết thúc, toàn bộ khối lượng nước đá đã chuyển thành nước ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\).

⇒ Tại điểm A trên đồ thị khối nước đá vừa nóng chảy hết.

⇒ c đúng.

d) Gọi m là tổng khối lượng của khối nước đá ban đầu.

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tan hoàn toàn (đoạn OA ) là: \({Q_{OA}} = m.\lambda \)

Nhiệt lượng cần cung cấp để nước tăng nhiệt độ từ \({0^ \circ }C\) đến \({100^ \circ }C\) (đoạn AB ) là:

\({Q_{AB}} = m.c.{\rm{\Delta }}t = m.c.\left( {100 - 0} \right) = 100.m.c\)

Tổng nhiệt lượng hệ nhận được tính đến điểm B là:

\({Q_B} = {Q_{OA}} + {Q_{AB}} = m.\lambda + 100.m.c\)

Dựa vào đồ thị, tại điểm \({\rm{B}}:{Q_B} = 120kJ = 120000J\).

\( \Rightarrow m.3,{3.10^5} + 100.m.4200 = 120000\)

\( \Rightarrow m = 0,16{\rm{kg}} = 160{\rm{g}}\)

Nhiệt lượng nước nhận vào để hóa hơi trong đoạn BC là:

\({Q_{BC}} = {Q_C} - {Q_B} = 258 - 120 = 138{\rm{\;kJ}} = 138000J\).

Gọi \({\rm{m'}}\) là khối lượng nước đã hóa hơi thành hơi nước. Ta có:

\({Q_{BC}} = m'.L \Rightarrow 138000 = m'.2,{3.10^6}\)

\( \Rightarrow {\rm{m'}} = 0,06{\rm{\;kg}} = 60{\rm{\;g}}\).

Lượng nước còn lại ở thể lỏng tại điểm C là:

\({m_{cl}} = m - m' = 160 - 60 = 100\left( g \right)\).

⇒ d sai.

Đáp án: Đ, S, Đ, S

Câu 2

A.

Bếp từ.

B.

Loa điện động.

C.

Ghi ta điện.

D.

Máy biến áp.

Lời giải

Đáp án đúng là B

Bếp từ hoạt động dựa trên dòng điện Fu-cô (ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ).

Ghi ta điện sử dụng cảm biến từ (pickup) hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.

Loa điện động hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên dòng điện (lực từ), không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.

Câu 3

A.

Sự bay hơi xảy ra ở mọi nhiệt độ của chất lỏng.

B.

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang khí xảy ra trên bề mặt chất lỏng, tốc độ như nhau đối với mọi chất lỏng.

C.

Sự bay hơi và ngưng tụ không bao giờ xảy ra đồng thời.

D.

Sự bay hơi là quá trình chuyển từ thể lỏng sang khí xảy ra trong lòng và trên bề mặt chất lỏng.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 4

a. Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đê̂n trước khi piston chạm mấu.

Đúng
Sai

b. Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.

Đúng
Sai

c. Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(2{{\rm{P}}_0}{\rm{V}}\).

Đúng
Sai

d. Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 5

a. Nếu một cuộn dây trong đàn ghi ta điện có 150 vòng và từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi với tốc độ \(0,01\frac{{{\rm{\;Wb}}}}{{{\rm{\;s}}}}\), thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 15 V.

Đúng
Sai

b. Đàn ghi ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để biến dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện có cùng tần số.

Đúng
Sai

c. Nếu dây đàn rung động với tần số 460 Hz và độ dài dây đàn là 75 cm thì khi phát ra âm cơ bản, tốc độ truyền sóng trên dây là \(690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).

Đúng
Sai

d. Nam châm vĩnh cửu làm cho đoạn dây đàn gần nó bị nhiễm từ.

Đúng
Sai

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP

Câu 7

A.

phòng có nhiệt độ thấp hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.

B.

lượng không khí trong mỗi phòng không phụ thuộc nhiệt độ của phòng nên không thể so sánh lượng không khí ở hai phòng.

C.

cả hai phòng đều chứa cùng một lượng không khí.

D.

phòng có nhiệt độ cao hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.

Lời giải

Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

Nâng cấp VIP