Một học sinh tiến hành đun một khối nước đá đựng trong nhiệt lượng kế từ \({0^ \circ }{\rm{C}}\) đến khi tan chảy hết thành nước và hóa hơi ở \({100^ \circ }{\rm{C}}\). Hình bên là đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của nhiệt lượng mà khối nước đá nhận được từ lúc đun đến lúc bay hơi và sự thay đổi nhiệt độ của nó. Lấy nhiệt nóng chảy riêng của nước đá là \(3,{3.10^5}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\) và nhiệt dung riêng của nước là \(4200{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}.{\rm{K}}\), nhiệt hóa hơi riêng của nước là \(2,{3.10^6}{\rm{\;J}}/{\rm{kg}}\), bỏ qua nhiệt dung của nhiệt lượng kế và sự trao đổi nhiệt với môi trường.

a. Trong đoạn BC trên đồ thị, khối nước nhận nhiệt lượng để thực hiện quá trình hóa hơi.
b. Giai đoạn OA nhiệt độ không đổi nên nội năng của nước đá không đổi.
c. Tại điểm A trên đồ thị khối nước đá vừa nóng chảy hết.
d. Tại điểm C lượng nước còn lại là 60 g.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Tại nhiệt độ \({100^ \circ }{\rm{C}}\), nước bắt đầu sôi và chuyển từ thể lỏng sang thể khí. Đoạn BC trên đồ thị là đường nằm ngang, cho thấy nhiệt độ không đổi trong khi khối nước vẫn nhận nhiệt lượng. Nhiệt lượng này được dùng hoàn toàn cho quá trình hóa hơi.
⇒ a đúng.
b) Giai đoạn OA tương ứng với quá trình nước đá nóng chảy ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
Dù nhiệt độ không đổi nhưng hệ vẫn đang nhận nhiệt lượng từ bên ngoài. Nhiệt lượng này làm tăng thế năng tương tác giữa các phân tử, qua đó làm nội năng của khối nước đá tăng lên.
⇒ b sai.
c) Đoạn OA là quá trình nóng chảy. Tại điểm O, nước đá bắt đầu nóng chảy. Khi đến điểm A, quá trình nóng chảy kết thúc, toàn bộ khối lượng nước đá đã chuyển thành nước ở \({0^ \circ }{\rm{C}}\).
⇒ Tại điểm A trên đồ thị khối nước đá vừa nóng chảy hết.
⇒ c đúng.
d) Gọi m là tổng khối lượng của khối nước đá ban đầu.
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước đá tan hoàn toàn (đoạn OA ) là: \({Q_{OA}} = m.\lambda \)
Nhiệt lượng cần cung cấp để nước tăng nhiệt độ từ \({0^ \circ }C\) đến \({100^ \circ }C\) (đoạn AB ) là:
\({Q_{AB}} = m.c.{\rm{\Delta }}t = m.c.\left( {100 - 0} \right) = 100.m.c\)
Tổng nhiệt lượng hệ nhận được tính đến điểm B là:
\({Q_B} = {Q_{OA}} + {Q_{AB}} = m.\lambda + 100.m.c\)
Dựa vào đồ thị, tại điểm \({\rm{B}}:{Q_B} = 120kJ = 120000J\).
\( \Rightarrow m.3,{3.10^5} + 100.m.4200 = 120000\)
\( \Rightarrow m = 0,16{\rm{kg}} = 160{\rm{g}}\)
Nhiệt lượng nước nhận vào để hóa hơi trong đoạn BC là:
\({Q_{BC}} = {Q_C} - {Q_B} = 258 - 120 = 138{\rm{\;kJ}} = 138000J\).
Gọi \({\rm{m'}}\) là khối lượng nước đã hóa hơi thành hơi nước. Ta có:
\({Q_{BC}} = m'.L \Rightarrow 138000 = m'.2,{3.10^6}\)
\( \Rightarrow {\rm{m'}} = 0,06{\rm{\;kg}} = 60{\rm{\;g}}\).
Lượng nước còn lại ở thể lỏng tại điểm C là:
\({m_{cl}} = m - m' = 160 - 60 = 100\left( g \right)\).
⇒ d sai.
Đáp án: Đ, S, Đ, S
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Bếp từ.
Loa điện động.
Ghi ta điện.
Máy biến áp.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Bếp từ hoạt động dựa trên dòng điện Fu-cô (ứng dụng của hiện tượng cảm ứng điện từ).
Ghi ta điện sử dụng cảm biến từ (pickup) hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Máy biến áp hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
Loa điện động hoạt động dựa trên tác dụng của từ trường lên dòng điện (lực từ), không phải hiện tượng cảm ứng điện từ.
Câu 2
a. Có thể áp dụng định luật Charles với khí helium trong ống hình trụ trong quá trình piston di chuyển từ vị trí ban đầu cho đê̂n trước khi piston chạm mấu.
b. Kể từ khi piston dừng lại ở mấu, tiếp tục tăng nhiệt độ cho đến lúc khí helium đạt nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\) thì quá trình biến đổi trạng thái của khí helium khi đó là quá trình đẳng tích.
c. Trong quá trình đun nóng từ từ khí helium từ nhiệt độ \({{\rm{T}}_0}\) đến nhiệt độ \(3{{\rm{T}}_0}\), khí helium đã nhận nhiệt lượng là \(2{{\rm{P}}_0}{\rm{V}}\).
d. Áp suất của khí helium trong ống luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt quá trình tăng nhiệt độ.
Lời giải
- Trạng thái 1 (ban đầu):
+ Piston nhẹ và có thể chuyển động tự do, nằm cân bằng với áp suất khí quyển nên áp suất của khí trong xi lanh là \({p_1} = {P_0}\).
+ Thể tích khối khí là \({V_1} = \frac{V}{2}\), nhiệt độ là \({T_1} = {T_0}\).
Từ phương trình trạng thái: \({P_0}\frac{V}{2} = nR{T_0} \Rightarrow nR = \frac{{{P_0}V}}{{2{T_0}}}\)
- Quá trình 1 sang 2 (từ trạng thái ban đầu đến khi piston vừa chạm mấu):
Khi được đun nóng, khí giãn nở và đẩy piston đi lên. Do piston chuyển động không ma sát và thông với khí quyển, áp suất khối khí được duy trì cân bằng với áp suất khí quyển, tức là \({p_2} = {p_1} = {P_0}\). Đây là quá trình giãn nở đẳng áp ⇒ tuân theo định luật Charles.
⇒ a đúng.
- Khi piston chạm mấu, thể tích khối khí đạt giá trị \({V_2} = V\).
Áp dụng định luật Charles: \(\frac{{{V_1}}}{{{T_1}}} = \frac{{{V_2}}}{{{T_2}}} \Rightarrow \frac{{\frac{V}{2}}}{{{T_0}}} = \frac{V}{{{T_2}}} \Rightarrow {T_2} = 2{T_0}\)
Công khối khí sinh ra để đẩy piston trong quá trình đẳng áp này là:
\(A = {p_1}\left( {{V_2} - {V_1}} \right) = {p_0}\left( {V - \frac{V}{2}} \right) = 0,5{P_0}V\).
- Quá trình 2 sang 3 (từ khi chạm mấu đến khi nhiệt độ đạt \(3{T_0}\)):
Piston bị kẹp lại ở mấu không thể di chuyển thêm nên thể tích khối khí được giữ không đổi, \({V_3} = {V_2} = V\). Do đó, quá trình đun nóng tiếp theo là quá trình đẳng tích.
⇒ b đúng.
- Nhiệt độ cuối cùng là \({T_3} = 3{T_0}\).
Trong quá trình đẳng tích này, nhiệt độ tăng làm áp suất khí cũng tăng theo. Áp suất lúc này sẽ lớn hơn áp suất khí quyển. Vì vậy, áp suất của khí không phải luôn bằng áp suất khí quyển trong suốt toàn bộ quá trình đun nóng.
⇒ d sai.
- Xét toàn bộ quá trình đun nóng từ nhiệt độ \({T_0}\) đến \(3{T_0}\):
Độ biến thiên nội năng của khối khí là: \({\rm{\Delta }}U = {U_3} - {U_1} = \frac{3}{2}nR\left( {{T_3} - {T_1}} \right)\)
\( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = \frac{3}{2}.\frac{{{P_0}V}}{{2{T_0}}}.\left( {3{T_0} - {T_0}} \right) = \frac{3}{2}.\frac{{{P_0}V}}{{2{T_0}}}.2{T_0} = 1,5{P_0}V\)
Khối lượng khí chỉ sinh công trong giai đoạn giãn nở đẳng áp ban đầu, do đó tổng công khối khí thực hiện là \(A = 0,5{P_0}V\).
Theo nguyên lí I nhiệt động lực học, nhiệt lượng mà khối helium đã nhận được là:
\(Q = {\rm{\Delta }}U + A = 1,5{P_0}V + 0,5{P_0}V = 2{P_0}V\)
⇒ c đúng.
Câu 3
a. Nếu một cuộn dây trong đàn ghi ta điện có 150 vòng và từ thông qua mỗi vòng dây thay đổi với tốc độ \(0,01\frac{{{\rm{\;Wb}}}}{{{\rm{\;s}}}}\), thì độ lớn suất điện động cảm ứng trong cuộn dây là 15 V.
b. Đàn ghi ta điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ để biến dao động cơ học của dây đàn thành tín hiệu điện có cùng tần số.
c. Nếu dây đàn rung động với tần số 460 Hz và độ dài dây đàn là 75 cm thì khi phát ra âm cơ bản, tốc độ truyền sóng trên dây là \(690{\rm{\;m}}/{\rm{s}}\).
d. Nam châm vĩnh cửu làm cho đoạn dây đàn gần nó bị nhiễm từ.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
phòng có nhiệt độ thấp hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.
lượng không khí trong mỗi phòng không phụ thuộc nhiệt độ của phòng nên không thể so sánh lượng không khí ở hai phòng.
cả hai phòng đều chứa cùng một lượng không khí.
phòng có nhiệt độ cao hơn chứa nhiều phân tử không khí hơn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
tăng 3 lần.
giảm 6 lần.
tăng 6 lần.
giảm 3 lần.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Bệnh nhân có cấy ghép kim loại không nên chụp MRI vì từ trường mạnh sẽ làm nóng kim loại hoặc di chuyển kim loại, gây nguy hiểm cho người bệnh và làm nhiễu hình ảnh chụp.
b. Chụp MRI rất thích hợp cho chẩn đoán bệnh về các mô mềm như não, cơ, khớp... Chụp MRI không dùng tia X nên an toàn hơn chụp X quang hay chụp CT nhưng thời gian lâu hơn và chi phí cao hơn.
c. Nguyên tắc hoạt động của chụp cộng hưởng từ MRI cũng như chụp X quang, đều ứng dụng khả năng đâm xuyên của các tia.
d. Tần số Larmor trong chụp MRI được xác định: \({\rm{f}} = \gamma .{\rm{B}}\) với \(\gamma = 42,6{\rm{MHz}}/{\rm{T}}\) cho proton gọi là hằng số gyromagnet, B là độ lớn cảm ứng từ. Nếu một máy chụp MRI sử dụng từ trường 2T thì sóng vô tuyến gây ra cộng hưởng từ hạt nhân có bước sóng (trong chân không) là \(3,52{\rm{\;cm}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.


