Một học sinh làm thí nghiệm đo nhiệt hóa hơi riêng của nước. Âm đun nước học sinh sử dụng có công suất 1500 W. Từ kết quả thí nghiệm, học sinh vẽ được đồ thị quan hệ giữa khối lượng nước trong ấm và thời gian của quá trình hóa hơi của nước như hình bên dưới. Nhiệt hóa hơi riêng của nước mà học sinh này đo được gần đúng bằng

\(2340\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
\(1,{17.10^6}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
\(2,{34.10^6}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
\(1170\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là C
\(Q = Pt = 1500.156 = 234000J\)
\(L = \frac{Q}{{{\rm{\Delta }}m}} = \frac{{234000}}{{\left( {300 - 200} \right){{.10}^{ - 3}}}} = 2,{34.10^6}J/kg.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi cần một nhiệt lượng là 1695 kJ.
Khi độ ẩm môi trường cao, mồ hôi bay hơi nhanh nên cơ thể mát hơn.
Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là 976,32 kJ.
Mồ hôi làm mát cơ thể nhờ quá trình bay hơi lấy đi một lượng nhiệt từ da.
Lời giải
Khối lượng mồ hôi: \(m = {\rm{VD}} = 0,6.1 = 0,6{\rm{kg}}\).
a) Sai. \(Q = 0,8{\rm{mL}} = 0,8.0,6.2260 = 1084,8{\rm{kJ}}\).
b) Sai. Độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi, cơ thể nóng hơn.
c) Đúng. \({Q_{{\rm{c }}\;{\rm{ th}}}} = 0,9Q = 0,9.1084,8 = 976,32{\rm{kJ}}\).
d) Đúng.
Câu 2
Số chỉ của amp kế là 3,0 A
Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64 g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5 T.
Lời giải
a) Sai. \(I = \frac{R}{R} = \frac{3}{2} = 1,5\,{\rm{A}}\)
b) Sai. Số chỉ của cân không phải là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
c) Đúng. Dòng điện có chiều đi ra từ cực dương và đi vào cực âm của nguồn. Từ trường có chiều ra Bắc (N) vào nam (S). áp dụng quy tắc bàn tay trái \( \Rightarrow \) lực từ do nam châm tác dụng lên dòng điện hướng xuống, theo định luật III Newton thì lực từ do dòng điện tác dụng lên nam châm hướng lên.
d) Sai. Đảo cực, độ lớn lực từ không đổi nhưng hướng bị thay đổi \( \Rightarrow \) chênh lệch so với trước là
\(2F = {\rm{\Delta }}mg \Rightarrow 2BIL = {\rm{\Delta }}mg \Rightarrow B = \frac{{{\rm{\Delta }}mg}}{{2IL}} = \frac{{0,{{64.10}^{ - 3}} \cdot 10}}{{2.1,5.0,02}} \approx 0,11\,T\)
Câu 3
Tạo ra đường sức từ trên mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Làm nóng cuộn dây phát từ rồi truyền nhiệt qua mặt kính đến đáy nồi.
Tạo ra dòng điện xoáy làm nóng trực tiếp đáy nồi kim loại.
Làm nóng trực tiếp mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
a. Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là \(1,1 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).
b. Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là .
c. Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \(1,3 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).
d. Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
hai đầu ống dây.
bên ngoài ống dây.
trong lòng ống dây.
mọi điểm xung quanh ống dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
A. \(2,0{\rm{g}}\).
B. \(3,2{\rm{g}}\).
C. \(1,6{\rm{g}}\).
D. \(1,8{\rm{g}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





