Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Giáp Hải (Bắc Ninh) có đáp án
293 người thi tuần này 4.6 293 lượt thi 28 câu hỏi 50 phút
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
🔥 Học sinh cũng đã học
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Quảng Ninh mã đề 0214 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Huế có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Cẩm Xuyên (Hà Tĩnh) lần 2 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Đồng Nai mã đề 0224 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Sơn La lần 1 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 THPT Kinh Môn II (Hải Phòng) có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Cao Bằng mã đề 1201 có đáp án
Đề thi thử Tốt nghiệp THPT Vật lý 2025-2026 Sở GD&ĐT Hà Tĩnh lần 1 mã đề 0301 có đáp án
Danh sách câu hỏi:
Câu 1/28
Tạo ra đường sức từ trên mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Làm nóng cuộn dây phát từ rồi truyền nhiệt qua mặt kính đến đáy nồi.
Tạo ra dòng điện xoáy làm nóng trực tiếp đáy nồi kim loại.
Làm nóng trực tiếp mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Bếp từ làm nóng nồi kim loại bằng cách tạo ra từ trường biến thiên thông qua cuộn dây đồng (mâm từ), sinh ra dòng điện xoáy (dòng Foucault) trực tiếp trên đáy nồi nhiễm từ, làm nồi nóng lên. Nguyên lý này hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ, giúp làm nóng trực tiếp đáy nồi mà không qua mặt kính.
Câu 2/28
A. \(2,0{\rm{g}}\).
B. \(3,2{\rm{g}}\).
C. \(1,6{\rm{g}}\).
D. \(1,8{\rm{g}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là A
Khí nhận nhiệt: \[Q = + 20\,{\rm{J}}\].
Nội năng tăng \( \Rightarrow {\rm{\Delta }}U = + 15\,{\rm{J}}\).
\({\rm{\Delta }}U = A + Q \Rightarrow A = {\rm{\Delta }}U - Q = - 5\,{\rm{J}}.\)
Đẳng áp: \(\left| A \right| = p\left| {{\rm{\Delta }}V} \right| = nR{\rm{\Delta }}T \Rightarrow 5 = n.8,31.10 \Rightarrow n \approx 0,06\,{\rm{mol}}\)
\(m = nM = 0,06.32 = 1,92\,{\rm{g}}.\)
Câu 3/28
phản ứng tổng hợp hạt nhân.
phóng xạ hạt nhân.
phản ứng phân hạch.
liên kết hạt nhân.
Lời giải
Đáp án đúng là C
Câu 4/28
có nhiệt độ nóng chảy lớn.
có nhiệt dung riêng lớn.
có nhiệt nóng chảy riêng lớn.
có khối lượng riêng lớn.
Lời giải
Đáp án đúng là B
Một trong những thông số cần thiết nhất để một chất được ứng dụng làm mát động cơ nhiệt (như nước) là có nhiệt dung riêng lớn. Điều này giúp chất làm mát hấp thụ được một lượng nhiệt lượng rất lớn từ động cơ mà nhiệt độ của nó tăng lên không đáng kể, đảm bảo hiệu quả làm mát.
Câu 5/28
thắng chậm dần đều.
tròn đều.
thắng nhanh dần đều.
thắng đều.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc vào nam (S) ra bắc (N) ⇒ hình 1.
Câu 7/28
13,9 Bq.
9,13 Bq.
21,3 Bq.
31 Bq.
Lời giải
Đáp án đúng là A
\(n = \frac{m}{M} = \frac{{{{450.10}^{ - 3}} \cdot 0.0117/100}}{{40}} = 1,{31625.10^{ - 6}}{\rm{\;mol}}\)
\(N = n{N_A} = 1,{31625.10^{ - 6}} \cdot 6,{02.10^{23}} \approx 7,{9.10^{17}}\)
\(H = \lambda N = \frac{{{\rm{ln}}2}}{T} \cdot N = \frac{{{\rm{ln}}2}}{{1,{{25.10}^9} \cdot 365.24 \cdot 60.60}} \cdot 7,{9.10^{17}} \approx 13,9{\rm{\;Bq}}{\rm{.}}\)
Câu 8/28
\(1,8{\rm{mN}}\).
\(1,5{\rm{mN}}\).
\(1,2{\rm{mN}}\).
\(0,8{\rm{mN}}\).
Lời giải
Đáp án đúng là C
\(F = I.B.MN{\rm{sin}}N = I.B.AM = {5.3.10^{ - 3}} \cdot 0,08 = 1,{2.10^{ - 3}}N = 1,2{\rm{mN}}{\rm{.}}\)
Câu 9/28
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}kT\).
\(\overline {{E_d}} = \frac{2}{3}kT\).
\(\overline {{E_d}} = \frac{3}{2}kT\).
\(\overline {{E_d}} = \frac{1}{2}kT\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 10/28
A. \(m > 92{m_p} + 143{m_n}\).
B. \(m < 92{m_p} + 143{m_n}\).
C. \(m = 92{m_p} + 143{m_n}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 11/28
\(0{\rm{K}}\).
\(100{\rm{K}}\).
\(273{\rm{K}}\).
\(373{\rm{K}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 12/28
\(p = \frac{2}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{3}{2}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = \frac{1}{3}\mu m\overline {{v^2}} \).
\(p = 3\mu m\overline {{v^2}} \).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 13/28
hai đầu ống dây.
bên ngoài ống dây.
trong lòng ống dây.
mọi điểm xung quanh ống dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 14/28
\(0,05{\rm{T}}/{\rm{s}}\).
\(0,02{\rm{T}}/{\rm{s}}\).
\(0,5\mu {\rm{T}}/{\rm{s}}\).
\(0,2\mu {\rm{T}}/{\rm{s}}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 15/28
Năng lượng liên kết riêng.
Độ hút khối.
Năng lượng nghi.
Năng lượng liên kết
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 16/28
hạt \(\alpha \).
electron.
proton.
positron.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 17/28
\(2340\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
\(1,{17.10^6}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
\(2,{34.10^6}\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
\(1170\left( {{\rm{J}}/{\rm{kg}}} \right)\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 18/28
bay hơi.
ngưng tụ.
đông đặc.
ngưng kết.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 19/28
Vì bức xạ Beta từ Tritium không thể xuyên qua da nên không gây nguy hiểm cho con người.
Khối lượng Tritium hòa tan ban đầu còn lại 0,5mg sau thời gian 24,6 năm.
Khoảng thời gian để độ phóng xạ của Tritium bằng 40% so với độ phóng xạ ban đầu là 16,3 năm.
Sau một khoảng thời gian, tại điểm M nằm cách A một khoảng 600 m, họ phát hiện được lượng Tritium còn lại trong mẫu nước là 0,50mg. Xem như hiện tượng khuếch tán của tritium trong nước không đáng kể, tốc độ chảy của dòng nước ngầm này xấp xỉ gần bằng 24,4 m/năm.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 20/28
Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi cần một nhiệt lượng là 1695 kJ.
Khi độ ẩm môi trường cao, mồ hôi bay hơi nhanh nên cơ thể mát hơn.
Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là 976,32 kJ.
Mồ hôi làm mát cơ thể nhờ quá trình bay hơi lấy đi một lượng nhiệt từ da.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Xem tiếp với tài khoản VIP
Còn 20/28 câu hỏi, đáp án và lời giải chi tiết.
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.






