Một khung dây gồm 500 vòng, diện tích mỗi vòng là \(50{\rm{c}}{{\rm{m}}^2}\) được đặt trong một từ trường đều có vector cảm ứng từ vuông góc với mặt phẳng khung dây. Cho cảm ứng từ tăng đều theo thời gian thì suất điện động cảm ứng xuất hiện trong khung dây có độ lớn là \(0,05{\rm{V}}\). Tốc độ biến thiên của cảm ứng từ theo thời gian là
\(0,05{\rm{T}}/{\rm{s}}\).
\(0,02{\rm{T}}/{\rm{s}}\).
\(0,5\mu {\rm{T}}/{\rm{s}}\).
\(0,2\mu {\rm{T}}/{\rm{s}}\).
Quảng cáo
Trả lời:
Đáp án đúng là B
\(\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right| = \left| {\frac{{{\rm{\Delta \Phi }}}}{{{\rm{\Delta }}t}}} \right| = \frac{{{\rm{N}} \cdot {\rm{\Delta B}} \cdot {\rm{S}}}}{{{\rm{\Delta }}t}} \Rightarrow \frac{{{\rm{\Delta B}}}}{{{\rm{\Delta }}t}} = \frac{{\left| {{{\rm{e}}_{\rm{c}}}} \right|}}{{{\rm{N}} \cdot {\rm{S}}}} = \frac{{0,05}}{{500 \times {{50.10}^{ - 4}}}} = 0,02\,{\rm{T}}/{\rm{s}}.\)
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Câu 1
Lượng mồ hôi trung bình mỗi ngày thoát ra khỏi cơ thể bị bay hơi cần một nhiệt lượng là 1695 kJ.
Khi độ ẩm môi trường cao, mồ hôi bay hơi nhanh nên cơ thể mát hơn.
Nhiệt lượng trung bình mà cơ thể cung cấp để mồ hôi bay hơi mỗi ngày là 976,32 kJ.
Mồ hôi làm mát cơ thể nhờ quá trình bay hơi lấy đi một lượng nhiệt từ da.
Lời giải
Khối lượng mồ hôi: \(m = {\rm{VD}} = 0,6.1 = 0,6{\rm{kg}}\).
a) Sai. \(Q = 0,8{\rm{mL}} = 0,8.0,6.2260 = 1084,8{\rm{kJ}}\).
b) Sai. Độ ẩm cao làm mồ hôi khó bay hơi, cơ thể nóng hơn.
c) Đúng. \({Q_{{\rm{c }}\;{\rm{ th}}}} = 0,9Q = 0,9.1084,8 = 976,32{\rm{kJ}}\).
d) Đúng.
Lời giải
Đáp án đúng là D
Áp dụng quy tắc nắm tay phải và quy tắc vào nam (S) ra bắc (N) ⇒ hình 1.
Câu 3
Số chỉ của amp kế là 3,0 A
Số chỉ của cân là độ lớn của lực từ tác dụng lên đoạn dây dẫn.
Lực từ tác dụng lên nam châm có phương thẳng đứng và có chiều hướng lên trên.
Học sinh tiến hành đảo hai cực của nam châm thì thấy số chỉ của cân thay đổi 0,64 g. Học sinh xác định được cảm ứng từ trong lòng của nam châm chữ U trong thí nghiệm này có độ lớn là 0,5 T.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 4
Tạo ra đường sức từ trên mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Làm nóng cuộn dây phát từ rồi truyền nhiệt qua mặt kính đến đáy nồi.
Tạo ra dòng điện xoáy làm nóng trực tiếp đáy nồi kim loại.
Làm nóng trực tiếp mặt kính bếp rồi truyền nhiệt lên đáy nồi.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. \(m > 92{m_p} + 143{m_n}\).
B. \(m < 92{m_p} + 143{m_n}\).
C. \(m = 92{m_p} + 143{m_n}\).
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
a. Ban đầu áp suất khí trong xi lanh là \(1,1 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).
b. Nhiệt độ trong xi lanh khi piston vừa tiếp xúc với vật nặng M là .
c. Áp suất khí trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là \(1,3 \cdot {10^5}{\rm{Pa}}\).
d. Nhiệt độ trong xi lanh khi còi bắt đầu phát ra âm thanh báo động là .
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 7
hai đầu ống dây.
bên ngoài ống dây.
trong lòng ống dây.
mọi điểm xung quanh ống dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.





