Đàn guitar điện sử dụng Pickup để biến đổi dao động cơ của dây đàn thành tín hiệu điện. Pickup gồm một cuộn dây dẫn quấn quanh một nam châm, đặt ngay bên dưới dây đàn bằng thép. Cuộn dây nối với ampli (bộ khuếch đại). Tín hiệu điện sau khi khuếch đại được đưa đến loa và phát ra âm thanh.

a. Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
b. Dây đàn dao động làm cho từ thông qua cuộn dây biến thiên cùng tần số với dao động của nó.
c. Thân đàn của guitar điện có tác dụng cộng hưởng âm.
d. Khi người chơi bấm phím làm ngắn dây đàn, âm phát ra từ loa có tần số lớn hơn so với khi không bấm.
Quảng cáo
Trả lời:
a) Bộ phận pickup của đàn guitar điện bao gồm một nam châm vĩnh cửu và cuộn dây. Khi dây đàn (làm bằng hợp kim thép có từ tính) dao động, nó làm thay đổi từ thông xuyên qua cuộn dây, từ đó xuất hiện dòng điện cảm ứng xoay chiều.
⇒ Guitar điện hoạt động dựa trên hiện tượng cảm ứng điện từ.
⇒ a đúng.
b) Dao động cơ học của dây đàn là nguyên nhân trực tiếp làm thay đổi từ thông qua cuộn dây. Tần số biến thiên của từ thông qua cuộn dây chính bằng tần số dao động của dây đàn.
⇒ b đúng.
c) Thân đàn của guitar điện thường là một khối gỗ đặc dùng để gắn các thiết bị điện tử, không có hộp cộng hưởng giống như đàn guitar acoustic. Quá trình khuếch đại âm thanh được thực hiện hoàn toàn thông qua tín hiệu điện truyền tới ampli.
⇒ c sai.
d) Theo công thức tính tần số âm cơ bản do dây đàn phát ra là \(f = \frac{v}{{2l}}\), với v là tốc độ truyền sóng trên dây và \(l\) là chiều dài dây đàn.
Khi người chơi bấm phím đàn, chiều dài \(l\) của dây đàn bị rút ngắn. Vì \(l\) giảm nên tần số f sẽ tăng lên, âm phát ra sẽ cao hơn.
⇒ d đúng.
Hot: 1000+ Đề thi cuối kì 2 file word cấu trúc mới 2026 Toán, Văn, Anh... lớp 1-12 (chỉ từ 60k). Tải ngay
CÂU HỎI HOT CÙNG CHỦ ĐỀ
Lời giải
Thể tích mẫu thử là \(V' = 200{\rm{ml}} = 0,2\) lít.
Độ phóng xạ của 1,0 lít sữa là \(H = 0,69\) Bq nên độ phóng xạ của mẫu 0,2 lít là:
\(H' = \frac{{0,2}}{{1,0}}.0,69 = 0,138{\rm{\;Bq}}\)
Chu kì bán rã tính theo đơn vị giây là:
\({T_1} = 28,8.365.24.3600 = 908236800{\rm{\;s}}\)
Số hạt nhân \(\;_{38}^{90}{\rm{Sr}}\) có trong mẫu thử là:
\(N = \frac{{H'}}{\lambda } = \frac{{H'.{T_1}}}{{{\rm{ln}}2}} = \frac{{0,138.908236800}}{{{\rm{ln}}2}} \approx 1,{8086.10^8}{\rm{\;}}\)hạt
Theo đề bài \(N = x{.10^8} \Rightarrow x \approx 1,8\).
Đáp án: 1,8
Câu 2
a. Nhiệt độ môi trường là \({t_0}\).
b. Nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước và từ nước ra môi trường.
c. Khi nhiệt độ ổn định, công suất tỏa nhiệt của điện trở cho nước và công suất tỏa nhiệt của nước cho môi trường bằng nhau.
d. Nhóm vẽ đồ thị biểu diễn sự phụ thuộc của \({\rm{\Delta }}t = t - {t_0}\) vào P. Nếu đồ thị sau khi xử lí có dạng là đường thẳng đi qua gốc tọa độ thì nhận định ban đầu của nhóm là đúng.
Lời giải
a) Ở bước 1 , khi chưa đóng khóa k , hệ thống chưa được cấp nhiệt và đang ở trạng thái cân bằng nhiệt với môi trường xung quanh. Vì vậy, nhiệt độ ban đầu của nước \({t_0}\) mà nhiệt kế đo được cũng chính là nhiệt độ của môi trường.
⇒ a đúng.
b) Khi đóng khóa k, dòng điện làm điện trở nóng lên, nhiệt năng truyền từ điện trở sang nước làm nhiệt độ nước tăng. Vì nhiệt độ của nước lúc này lớn hơn nhiệt độ môi trường ( \(t > {t_0}\) ), nước sẽ tiếp tục truyền nhiệt ra môi trường.
⇒ b đúng.
c) Quá trình đạt "nhiệt độ ổn định" có nghĩa là đã ở trạng thái cân bằng. Khi đó, lượng nhiệt mà nước nhận vào từ điện trở mỗi giây bằng đúng lượng nhiệt mà nước tản ra môi trường mỗi giây.
⇒ Công suất tỏa nhiệt của điện trở bằng công suất tản nhiệt của nước.
⇒ c đúng.
d) Nhận định ban đầu của nhóm học sinh là: Công suất tản nhiệt tỷ lệ thuận với độ chênh lệch nhiệt độ, tức là \({P_{{\rm{tan}}}} = k.\left( {t - {t_0}} \right)\) (với \(k\) là một hằng số).
Theo ý c, ở trạng thái ổn định, công suất điện cung cấp P bằng công suất tản nhiệt \({P_{{\rm{tan\;}}}}\),
Do đó ta có phương trình: \(P = k.\left( {t - {t_0}} \right) = k.{\rm{\Delta }}t\).
⇒ Mối liên hệ giữa \({\rm{\Delta }}t\) và P là hàm bậc nhất dạng \(y = a.x\), có đồ thị là một đường thẳng đi qua gốc tọa độ.
⇒ d đúng.
Câu 3
a. Đường sức từ giữa hai cực nam châm có phương thẳng đứng, chiều hướng lên.
b. Cực dương của nguồn điện nối với M và cực âm nối với N.
c. Lực từ tác dụng lên đoạn dây PQ có độ lớn \(F = P.{\rm{tan}}\theta \).
d. Giá trị \({\rm{tan}}\theta \) tỷ lệ thuận với cường độ dòng điện I qua đoạn dây.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 5
A. Viên bi nhôm thu nhiệt lượng lớn nhất.
B. Cả ba viên bi thu nhiệt lượng bằng nhau.
C. Viên bi sắt thu nhiệt lượng lớn nhất.
D. Viên bi đồng thu nhiệt lượng lớn nhất.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.
Câu 6
thăng hoa.
nóng chảy.
ngưng kết.
đông đặc.
Lời giải
Bạn cần đăng ký gói VIP ( giá chỉ từ 250K ) để làm bài, xem đáp án và lời giải chi tiết không giới hạn.

